Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Tin liên quan
  
  
  
Thủ tướng bổ nhiệm 2 Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hộiThủ tướng bổ nhiệm 2 Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký các quyết định bổ nhiệm 2 Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm các ông: Lê Tấn Dũng - Phó chủ tịch UBND tỉnh Long An và ông Lê Quân - Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Lê Tấn Dũng và Lê Quân



Cụ thể, tại Quyết định 1368/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm ông Lê Tấn Dũng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Long An, giữ chức vụ Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ông Lê Tấn Dũng sinh năm 1966, quê quán tỉnh Long An. Ông Lê Tấn Dũng từng đảm nhiệm các chức vụ: Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy Long An; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Long An; Bí thư Huyện ủy Thủ Thừa, tỉnh Long An; Phó Chủ tịch UBND tỉnh Long An.

Tại Quyết định 1369/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm ông Lê Quân, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại biểu Quốc hội khóa XIV, giữ chức Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ông Lê Quân sinh năm 1974, quê quán tỉnh Quảng Ngãi. Ông Lê Quân từng đảm nhiệm các chức vụ: Trưởng Bộ môn Quản trị nguồn nhân lực (Trường Đại học Thương mại); Giám đốc Trung tâm Đào tạo và giáo dục quốc tế (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội); Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Đại học Quốc gia Hà Nội; Phó Giám đốc Đại học quốc gia Hà Nội.

(Nguồn: www.molisa.gov.vn)

9/21/2017 9:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết/PublishingImages/2017-10/TT_Key_05102017160232.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021
Ngày 22/8/2017, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ký ban hành Quyết định số 1318/QĐ-LĐTBXH về việc ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021.

​Toàn văn Quyết định số 1318/QĐ-LĐTBXH ngày 22/8/2017 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH: QĐ1318LĐTBXH.pdf

9/1/2017 9:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Sao gửi Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủSao gửi Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản số 1853/SLĐTBXH-VP ngày 18/8/2017 về việc sao gửi Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng

​​Toàn văn Nghị định số 91/2017/NĐ-CP:   NGHI DINH 91.2017.pdf

8/19/2017 9:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Thông tin số điện thoại đường dây nóngThông tin số điện thoại đường dây nóng
Để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân và doanh nghiệp trong các vấn đề về thủ tục hành chính, thái độ phục vụ của cán bộ công chức, lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan chuyên môn đã thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh và kịp thời xử lý chấn chỉnh.

Mọi cá nhân, tổ chức kiến nghị, phản ánh thông tin qua các đường dây nóng sau:

- Về những vướng mắc trong thực hiện các quy định hành chính, việc tự đặt thêm các giấy tờ ngoài qui định về thủ tục hành chính xin liên hệ với số điện thoại đường dây nóng của Sở Tư pháp: 0276.3813363; Hộp thư điện tử: kiemsoattthc@tayninh.gov.vn

- Về thái độ, hành vi (gây phiền hà, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm, chậm trễ, ...) của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện xin liên lạc với số điện thoại đường dây nóng của Sở Nội vụ: 0276.3662882 và 0276.3820535.

- Về các vi phạm thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, xin liên lạc với số điện thoại đường dây nóng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 0276.3820045;  Hộp thư điện tử: soldtbxh@tayninh.gov.vn

Sở LĐTBXH

8/18/2017 9:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/PublishingImages/2017-08/HOTLINE_Key_18082017152359.jpgĐường dây nóng
Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vị chức năng, quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiCông bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vị chức năng, quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày 11/8/2017, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 1255/QĐ-LĐTBXH về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vị chức năng, quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Theo đó, có 03 TTHC cấp trung ương, 02 TTHC cấp tỉnh thuộc lĩnh vực lao động tiền lương được sửa đổi bổ sung; có 03 TTHC cấp trung ương, 02 TTHC cấp tỉnh thuộc lĩnh vực lao động tiền lương được bãi bỏ do được thay thế bởi các TTHC nêu trên.

Quyết định số 1255/QĐ-LĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày ký.  Quyet dinh 1255.QD-BLDTBXH.pdf

8/15/2017 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Sao gửi Nghị định  số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủSao gửi Nghị định  số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản số 1796/SLĐTBXH-VP ngày 14/8/2017 về việc sao gửi Nghị định  số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

​Toàn văn Nghị định số 88/2017/NĐ-CP:    NGHI DINH 88.2017.pdf

8/14/2017 8:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Sao gửi Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020Sao gửi Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản số 1561/SLĐTBXH-BTXH ngày 13/7/2017 về việc triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của UBND tỉnh.

Toàn văn Quyết định số 1451/QĐ-UBND:   1451.pdf

7/13/2017 10:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Sao gửi Quyết định số 945/QĐ-LĐTBXH của Bộ LĐTBXH phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016Sao gửi Quyết định số 945/QĐ-LĐTBXH của Bộ LĐTBXH phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản số 1483/SLĐTBXH-BTXH ngày 03/7/2017 về việc gửi Quyết định số 945/QĐ-LĐTBXH ngày 22/6/2017 của Bộ LĐTBXH phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo Ngày năm 2016 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

​Toàn văn Quyết định số 945/QĐ-LĐTBXH:  QD945BLDTBXH.pdf

7/7/2017 10:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Công bố danh sách báo cáo viên tuyên truyền pháp luật cấp tỉnhCông bố danh sách báo cáo viên tuyên truyền pháp luật cấp tỉnh
Ngày 07/6/2017 UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 1246/QĐ-UBND về việc công nhận báo cáo viên tuyên truyền pháp luật cấp tỉnh

​Theo đó, có 24 báo viên được công nhận báo cáo viên tuyên truyền pháp luật cấp tỉnh thuộc các Sở, ngành tỉnh. Trong đó, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có 2 báo cáo viên được công nhận là: ông Nguyễn Đức Hạnh (Trưởng phòng Lao động việc làm-ATLĐ và ông Phạm Công Phong (Phó Chánh Văn phòng Sở).


Toàn văn Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh:  QD 1246-QD-UBND.pdf    


6/30/2017 11:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2017Hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2017
Ngày 08/5/2017 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Văn bản số 1735/LĐTBXH-BĐG, hướng dẫn triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2017.

​Chủ đề Thàng hành động năm 2017 là "Chung tay chầm dứt bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái".

Thời gian thực hiện từ ngày 15/11/2017 đến ngày 15/12/2017.

Toàn văn Văn bản số 1735/LĐTBXH-BĐG của Bộ LĐTBXH:   1735.pdf



5/12/2017 4:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố thủ tục hành chínhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố thủ tục hành chính
Ngày 08/5/2017, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Theo Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố 24 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và 21 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực dạy nghề thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/5/2017./.

5/12/2017 3:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Danh sách các DN xuất khẩu lao động bị xử phạt, thu hồi giấy phép XKLĐDanh sách các DN xuất khẩu lao động bị xử phạt, thu hồi giấy phép XKLĐ
Ngày 05/04/2017 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành quyết định thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với 2 công ty dịch vụ Việt Nam là Công ty VIHATICO và Công ty HOANG PHAT EDU.,JSC. Cụ thể như sau:

1. Quyết định thu hồi Giấy phép hạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài số 498/QĐ-LĐTBXH đối với Công ty cổ phần Việt Hà- Hà Tĩnh trụ sở chính đặt tại Số 18, đường Lê Duy Điếm, phường Đại Nài,Tp. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điểm b, và điểm d, Khoản 2, Điều 15 do doanh nghiệp không thực hiện phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, nội dung này được quy định tại Khoản 2 Điều 9 và tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài làm việc khi chưa đăng ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 7 Điều 7 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài số 499/QĐ-LĐTBXH đối Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ và Tư vấn giáo dục Hoàng Phát trụ sở chính đặt tại 75/45 Bùi Huy Bích, phường Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội theo quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 15 do đã thực hiện hành vi cho người khác sử dụng giấy phép của mình để hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 7 và lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức tuyển chọn, thu tiền trái phép của người lao động, nội dung này được quy định tại Khoản 6 Điều 7 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Sau khi bị thu hồi Giấy phép, theo quy định tại Điều 24 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Điểm b, Khoản 7, Mục I Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH, 02 Công ty nêu trên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng cung ứng lao động , hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài còn hiệu lực. Đồng thời các công ty này phải báo cáo Cục Quản lý lao động ngoài nước về các hợp đồng đang còn hiệu lực, số lượng người lao động đang làm việc ở nước ngoài, số lượng người lao động đã được tuyển chọn để đưa đi làm việc ở nước ngoài và phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng còn hiệu lực.

Trước đó, Bộ LĐ-TBXH cũng ra các quyết định xử phạt hành chính với một số DN đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài. Cụ thể:

1. Công ty Cổ phần Thương mại, Tư vấn đầu tư và xây dưng TMDS.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư và hợp tác quốc tế Thăng Long

3. Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ và Tư vấn giáo dục Hoàng Phát

4. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu than- Vinacomin

(Theo www.molisa.gov.vn)

4/15/2017 9:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/PublishingImages/2017-05/VL_Key_12052017152755.jpgThông tin tuyên truyền
Báo cáo nhanh về tình hình triển khai công tác người có công tại địa phươngBáo cáo nhanh về tình hình triển khai công tác người có công tại địa phương
Ngày 12/4/2017 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ký ban hành Văn bản số 1357/LĐTBXh-VP v/v báo cáo nhanh về tình hình triển khai công tác người có công tại địa phương.

​Toàn văn bản số 1357/LĐTBXH-VP:  1357.pdf

4/14/2017 8:00 AMĐã ban hànhBài viếtXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước năm 2017Tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước năm 2017
Thực hiện Chương trình số 64/CTr-HĐTĐ ngày 21/3/2017 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước năm 2017.

​Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị, chi cục trực thuộc Sở, Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh căn cứ nội dung Chương trình số 64/CTr-HĐTĐ của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch và thực hiện công tác tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước năm 2017 tại đơn vị mình theo quy định.

Toàn văn Chương trình tuyên truyền phong trào thi đua yêu nước năm 2017:  

CHUONG TRINH TUYEN TRUYEN PHONG TRAO THI DUA YEU NUOC 2017.pdf

3/28/2017 3:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Đăng ký dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chínhĐăng ký dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính
Thực hiện công  văn số 331/SNV-CCVC ngày 16/3/2017 của Sở Nội vụ v/v tiếp nhận hồ sơ thi nâng ngạch lên chuyên viên chính năm 2017.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các phòng chuyên môn, các đơn vị, chi cục trực thuộc Sở căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, thành phần hồ sơ tại Công văn số 331/SNV-CCVC của Sở Nội vụ, lập danh sách và hồ sơ công chức đủ điều kiện dự thi gửi về Văn phòng Sở chậm nhất ngày 03/4/2017 để tổng hợp báo cáo Sở Nội vụ kịp thời gian quy định.

Toàn văn Công văn số 331/SNV-CCVC của Sở Nội vụ:  CV 331-CCVC.pdf

3/17/2017 9:10 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Đăng ký danh hiệu thi đua và xây dựng chỉ tiêu thi đua năm 2017Đăng ký danh hiệu thi đua và xây dựng chỉ tiêu thi đua năm 2017
Thực hiện Kế hoạch phát động phong trào thi đua yêu nước ngành Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2017, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn đăng ký danh hiệu thi đua và xây dựng chỉ tiêu thi đua năm 2017.

​Công văn hướng dẫn:  CV430_SOLDTBXH.pdf

3/7/2017 2:30 PMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Hướng dẫn đánh giá phân loại công chức, viên chức năm 2016Hướng dẫn đánh giá phân loại công chức, viên chức năm 2016
Thực hiện Công văn số 3400/UBND-NC ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh v/v đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2016.

​Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn đánh giá, phân loại công chức, viên chức năm 2016.

Văn bản đính kèm:

- Công văn số 3400/UBND-NC ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh: CV 3400.pdf

- Công văn số 3664/UBND-NC ngày 08/12/2015 của UBND tỉnh: CV 3664.pdf

- Mẫu số 02: Mẫu số 02.doc

- Mẫu số 03: Mẫu số 03.doc

12/9/2016 9:00 AMĐã ban hànhBài viếtXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Thông báo nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộThông báo nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộ
Ngày 24 tháng 11 năm 2016, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo số 4699/TB-LĐTBXH  v/v nghỉ Tết Âm lịch năm 2017 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ Tết Âm lịch từ ngày thứ Năm, ngày 26/01/2017 đến hết thứ Hai ngày 30/01/2017 (tức từ ngày 29 tháng Chạp năm Bính Thân đến hết ngày Mùng 3 tháng Giêng năm Đinh Dậu). Do ngày 28/01/2017 và ngày 29/01/2017 (tức là ngày mùng 1 và mùng 2 Têt Âm lịch) trùng vào thứ Bảy và Chủ Nhật là ngày nghỉ hàng tuần nên công chức, viên chức sẽ được nghỉ bù vào ngày 31/01/2017 và ngày 01/02/2017 (tức ngày mùng 4 và mùng 5 Tết Âm lịch).

Như vậy, dịp Tết Âm lịch, công chức, viên chức nghỉ liền 7 ngày, từ ngày 26/01/2017 đến hết ngày 01/02/2017 (tức từ ngày 29 tháng Chạp năm Bính Thân đến hết mùng 5 tháng Giêng năm Đinh Dậu).

Toàn văn Thông báo số 4699/TB-LĐTBXH: 4699.pdf

12/2/2016 8:00 AMĐã ban hànhBài viếtXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgThông báo
Đăng ký tham dự kỳ thi thăng hạng viên chức hành chính làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước năm 2016-2017Đăng ký tham dự kỳ thi thăng hạng viên chức hành chính làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước năm 2016-2017
Thực hiện Công văn số 486/SNV-CCVC ngày 18/11/2016 của Sở Nội vụ về việc đăng ký tham dự kỳ thi thăng hạng viên chức hành chính làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước năm 2016-2017

​Chi tiết nội dung Công văn 486/SNV-CCVC

Công văn 486.SNV-CCVC.pdf

11/28/2016 2:00 PMĐã ban hànhBài viếtXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Hướng dẫn tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm 2016Hướng dẫn tổng kết công tác thi đua khen thưởng năm 2016
Thực hiện Hướng dẫn số 257/HD-HĐTĐ ngày 18/10/2016 của Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh về tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2016, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2016 đối với các khối thi đua do Sở tổ chức, các đơn vị trực thuộc Sở và phòng Lao động - Thương binh và Xã các huyện, thành phố.
11/7/2016 4:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Báo cáo số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017Báo cáo số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2017
Kèm theo Công văn số 2357/SLĐTBXH ngày 28/10/2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
10/24/2016 8:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgVăn bản chỉ đạo điều hành
Danh bạ thư điện tử Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiDanh bạ thư điện tử Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
---------------------------

Họ tên Chức vụ Email
I. Ban Giám đốc    
1 Võ Thanh Thủy Giám đốc thuyvt@tayninh.gov.vn
2 Dương Văn Phú Phó Giám đốc phudv@tayninh.gov.vn
3
4
Nguyễn Văn Quá
Nguyễn Thị Nhiền
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
vanqua@tayninh.gov.vn
nhiennt@tayninh.gov.vn
II. Văn phòng Sở    
1 Nguyễn Đức Hạnh Chánh Văn phòng hanhndt@tayninh.gov.vn
2 Lương Thị Diệu Hiền Nhân viên văn thư hienltd@tayninh.gov.vn
3 Phạm Minh Trí Phó Chánh Văn phòng tripm@tayninh.gov.vn
4 Nguyễn Phú Cường Phó Chánh Văn phòng cuongnp@tayninh.gov.vn
5 Nguyễn Minh Nhã Chuyên viên nhanm@tayninh.gov.vn
6 Trần Thị Thúy Hằng Chuyên viên ttthang@tayninh.gov.vn
III. Phòng Lao động VL-ATLĐ    
1
2
3
4
5
Cao Thị Ngọc Hân
Nguyễn Thúy Hồng
Trần Quốc Bảo
Lê Trường Thọ
Nguyễn Thành Tâm
Trưởng phòng
Phó phòng
Phó phòng
Chuyên viên
Chuyên viên
HanCTN@tayninh.gov.vn
HongNT@tayninh.gov.vn
BaoTQ@tayninh.gov.vn
tholt@tayninh.gov.vn
TamNT@tayninh.gov.vn
6 Hoàng Thị Kim Ngọc Chuyên viên htkngoc@tayninh.gov.vn
IV. Phòng Dạy nghề    
1 Võ Văn Buôl Trưởng phòng buolvv@tayninh.gov.vn
2 Lê Thanh Dũng Phó phòng dunglt@tayninh.gov.vn
3 Nguyễn Thị Ngọc Châu Chuyên viên chauntn@tayninh.gov.vn
V. Phòng Người có công    
1 Võ Thị Mừng Trưởng phòng mungvt@tayninh.gov.vn
2 Lê Thanh Thúy Phó phòng thuylt@tayninh.gov.vn
3 Hồ Thị Phương Nhân viên phuonght@tayninh.gov.vn



VI. Thanh tra Sở    
1
2
Lê Thị Thanh Tâm
Nguyễn Can Trường
Chánh Thanh tra
Phó Chánh Thanh tra
Tamltt@tayninh.gov.vn
truongnc@tayninh.gov.vn
3 Phạm Xuân Lộc
Chuyên viên
locpx@tayninh.gov.vn
4 Lý Thị Ánh Đào Chuyên viên ltadao@tayninh.gov.vn
VII. Phòng Tài chính - Kế toán    
1 Trần Thị Lan Trưởng phòng lantt@tayninh.gov.vn
2 Trần Ngọc Hiền Phó phòng hientn@tayninh.gov.vn
3 Lê Thị Thanh Thúy Chuyên viên thuyltt@tayninh.gov.vn
4
5
6
Hồ Thị Kiều Oanh
Trần Huỳnh Châu
Trần Thị Bé Hơn
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
htkoanh@tayninh.gov.vn
chauth@tayninh.gov.vn
honttb@tayninh.gov.vn
VIII. Hội đồng trọng tài lao động    
1 Nguyễn Văn Đức Thư ký HĐTTLĐ ducnv@tayninh.gov.vn
IX. Phòng bảo trợ xã hội    
1 Hồ Thiên Sơn Trưởng phòng sonht@tayninh.gov.vn
2 Phạm Thi Hương Giang Chuyên viên giangpth@tayninh.gov.vn
3

X


1
Nguyễn Thị Phượng

Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em - BĐG

Lê Bình Thanh
Chuyên viên




Trưởng phòng
phuongnt@tayninh.gov.vn




thanhlb@tayninh.gov.vn
2
3
Phan Thị Thanh Xuân
Phan Thùy Giang

Chuyên viên
xuanptt@tayninh.gov.vn
giangpt@tayninh.gov.vn
4 Phạm Công Phong Chuyên viên phongpc@tayninh.gov.vn
5 Trần Thị Duyên Chuyên viên duyentt@tayninh.gov.vn



XI. Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội    
1 Trần Văn Loan Chi cục trưởng loantv@tayninh.gov.vn
2 Lê Thanh Tâm Phó Chi cục trưởng tamlt@tayninh.gov.vn
​3 Đoàn Kim Phượng Chuyên viên phuongdk@tayninh.gov.vn
4 Nguyễn Thị Trúc Ngân Chuyên viên nganntt@tayninh.gov.vn
5 Mai Bá Quân Chuyên viên quanbm@tayninh.gov.vn
6 Lê Kim Xuyến Chuyên viên xuyenlk@tayninh.gov.vn
7 Nguyễn Thị Ngọc My Chuyên viên myntn@tayninh.gov.vn
 
7/28/2016 3:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgDanh bạ điện tử
Cảnh báo lừa đảo đưa lao động đi làm việc tại Hàn QuốcCảnh báo lừa đảo đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc
Cục Quản lý lao động ngoài nước cho biết, thời gian gần đây một số đối tượng cò mồi, môi giới nắm bắt được tâm lý, nguyện vọng của nhiều lao động muốn đi làm việc tại Hàn Quốc đã lợi dụng sự cả tin của những người không hiểu biết về các chương trình đi làm việc tại Hàn Quốc để lừa đảo, thu tiền bất chính nhằm trục lợi. Những đối tượng này thường đưa ra những thông tin không chính xác, hứa hẹn có thể giúp đỡ người lao động sang làm việc tại Hàn Quốc qua những kênh khác nhau; thậm chí, có đối tượng đã giả mạo hợp đồng, con dấu và chữ ký của lãnh đạo Bộ LĐ-TBXH để lừa đảo số tiền lớn của người lao động.


Để tránh việc bị lừa đảo và mất tiền cho người lao động, Cục Quản lý lao động ngoài nước khuyến cáo người lao động cần tìm hiểu về các các thông tin, chương trình đi làm việc tại Hàn Quốc hiện nay qua các website của Cục Quản lý lao động ngoài nước (http://www.dolab.gov.vn) và Trung tâm Lao động ngoài nước (http://colab.gov.vn). Bên cạnh đó, cần cảnh giác trước tất cả những thông tin, lời mời, hứa hẹn giúp đỡ đi làm việc tại Hàn Quốc và liên hệ các cơ quan chức năng để kiểm chứng những thông tin nhận được. Đặc biệt, cần phải tố giác với cơ quan chức năng (Công an, sở LĐ-TB&XH nơi cư trú, Cục Quản lý lao động ngoài nước..) để phối hợp xử lý khi phát hiện những trường hợp lừa đảo người lao động.
Cục Quản lý lao động ngoài nước cho biết, hiện người lao động có thể đi làm việc tại Hàn Quốc thông qua 3 kênh chính thức, gồm:
Thứ nhất, lao động đi theo Chương trình Cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (gọi tắt là Chương trình EPS): Bộ LĐ-TBXH giao cho Trung tâm Lao động ngoài nước là cơ quan duy nhất thực hiện chương trình này. Tuy nhiên, hiện nay, do phía Hàn Quốc chưa ký lại Bản Ghi nhớ bình thường với Việt Nam nên người lao động mới không thể tham gia chương trình này. Đối với người lao động đã có hồ sơ dự tuyển trên mạng và đang chờ được doanh nghiệp sử dụng Hàn Quốc lựa chọn theo Chương trình EPS, người lao động chỉ có thể sang làm việc tại Hàn Quốc khi có doanh nghiệp sử dụng lao động Hàn Quốc lựa chọn ký hợp đồng. Khi có những thông tin về tình trạng hồ sơ của mình như được chọn, nộp tiền, xuất cảnh hoặc những lời mời, hứa hẹn giúp đỡ được chọn và xuất cảnh nhanh cần liên hệ với Trung tâm Lao động ngoài nước để kiểm tra và xác thực những thông tin nhận được.
Thứ hai, người lao động có nguyện vọng đi làm việc theo chương trình đưa lao động sang làm thuyền viên tàu cá gần và xa bờ tại Hàn Quốc có thể liên hệ với các doanh nghiệp đã được Cục Quản lý lao động ngoài nước cho phép thực hiện (tìm hiểu danh sách những doanh nghiệp được phép thực hiện trên trang điện tử của Cục Quản lý lao động ngoài nước - (http://www.dolab.gov.vn). Theo đó, một số điều kiện cơ bản để đăng ký tham gia chương trình: Người lao động phải ở độ tuổi từ 20 đến 40; là người sinh sống tại đại phương ven biển và có kinh nghiệm, khả năng đánh bắt thủy hải sản; đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động; không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam và cấm nhập cảnh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận người lao động.
 Thứ ba, người lao động có nguyện vọng đi làm việc theo Chương trình đưa lao động trình độ cao sang làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình thẻ vàng (visa E7) phải đăng ký tại một số doanh nghiệp có hợp đồng cung ứng đưa lao động đi làm thuyền viên Hàn Quốc đã được Cục Quản lý lao động ngoài nước cho phép thực hiện (tìm hiểu danh sách những doanh nghiệp được phép thực hiện trên trang điện tử của Cục Quản lý lao động ngoài nước - (http://www.dolab.gov.vn).
Theo đó, một số điều kiện cơ bản để đăng ký tham gia chương trình như: Có trình độ tương đương hoặc cao hơn cử nhân trong lĩnh vực có liên quan; có thời gian làm việc trên 2 năm trong lĩnh vực chuyên môn yêu cầu; trình độ tiếng Hàn (hoặc tiếng Anh) đáp ứng yêu cầu bên tuyển dụng; đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động; không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam và cấm nhập cảnh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận người lao động.
(Nguồn: www.molisa.gov.vn)
3/1/2016 7:30 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết/PublishingImages/2016-08/LD_Key_29082016095912.jpgThông báo
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyềnSở Lao động - Thương binh và Xã hội niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
Thực hiện Quyết định số 2808/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo đó có 91 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở trên 11 lĩnh vực quản lý gồm: An toàn lao động; Bảo hiểm thất nghiệp; Bảo trợ xã hội; Người có công; Phòng, chống tệ nạn xã hội; Quản lý lao động ngoài nước; Việc làm; Lao động tiền lương; Cho thuê lại lao động; Tổ chức cán bộ; Giáo dục nghề nghiệp.

 Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tồ chức và cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội niêm yết công khai bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại trụ sở làm việc và trên Cổng thông tin điện tử của Sở tại địa chỉ: http://soldtbxh.tayninh.gov.vn

12/15/2015 9:50 AMĐã ban hànhXem chi tiết /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/_W/02_jpg.jpgThông báo
Mục này đang cập nhật dữ liệu...Mục này đang cập nhật dữ liệu...
12/1/2015 7:10 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgTuyển dụng công chức
Cấm nhập khẩu tem Trung Quốc in hình quần đảo Hoàng SaCấm nhập khẩu tem Trung Quốc in hình quần đảo Hoàng Sa
Bộ Thông tin và Truyền thông đã có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan kiểm soát và không cho phép các cá nhân, tổ chức nhập khẩu bộ tem Trung Quốc in hình quần đảo Hoàng Sa và các ấn phẩm kèm theo dưới bất kỳ hình thức nào.

 

Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết, tháng 5.2013, Bưu chính Trung Quốc đã phát hành bộ tem phổ thông 6 mẫu mang tên “Mỹ lệ Trung Quốc”, trong đó có 1 mẫu tem in hình các đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam (mẫu tem giá 1,2 tệ, mang tên “Tam Sa thất liên dữ”).

Đây là hành vi vi phạm chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo này.


Mẫu tem của Trung Quốc vi phạm chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa

Việt Nam có đầy đủ cơ sở và pháp lý khẳng định chủ quyền của mình đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Việc Bưu chính Trung Quốc phát hành mẫu tem “Tam Sa thất liên dữ” là không phù hợp với các quy định của Văn kiện Liên minh Bưu chính Thế giới (Điều 8, Công ước).

Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị Tổng cục Hải quan kiểm soát và không cho phép các cá nhân, tổ chức nhập khẩu bộ tem nêu trên và các ấn phẩm kèm theo dưới bất kỳ hình thức nào.

Trước đó, cơ quan Bưu chính Việt Nam đã phản đối hành động trên của Bưu chính Trung Quốc và yêu cầu Bưu chính Trung Quốc tôn trọng sự thật, hủy ngay mẫu tem, phong bì và bưu ảnh in hình các đảo thuộc quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam, không để tái diễn hành động tương tự, góp phần xây dựng mối quan hệ giữa hai ngành Bưu chính nói riêng và hai nước Việt Nam-Trung Quốc nói chung.

Tuệ Văn (baodientu.chinhphu.vn)

 

 

9/6/2013 3:55 PMĐã ban hànhXem chi tiết /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/_W/tem trung quoc_jpg.jpgThông tin tuyên truyền
Công khai thông tin xuất khẩu lao động trên websiteCông khai thông tin xuất khẩu lao động trên website
Hôm qua (24/7), Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ LĐ-TB&XH đã ra mắt Cổng thông tin Điện tử với địa chỉ www.dolab.gov.vn nhằm cung cấp các văn bản, chính sách về hoạt động xuất khẩu lao động, thông tin chung về điều kiện làm việc, mức lương tham khảo, văn hóa, địa chỉ liên hệ của cơ quan ngoại giao Việt Nam tại các thị trường lao động ngoài nước.

Ảnh minh hoạ

Nội dung quan trọng nhất của webside www.dolab.gov.vn là những thông tin minh bạch về tình hình thẩm định và đăng ký hợp đồng tại các thị trường lao động. 

Cục quản lý lao động ngoài nước và người lao động sẽ tương tác chia sẻ những thông tin các doanh nghiệp được chấp thuận và không được chấp thuận kinh doanh nhằm giảm thiểu tình trạng lừa đảo trong xuất khẩu lao động.

(Theo  http://vtv.vn)

 

 

7/25/2013 10:25 AMĐã ban hànhXem chi tiết /HoatDongAnh/Hinh_tin_tuc/_W/7_jpg.jpgThông tin tuyên truyền
Tập huấn ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nướcTập huấn ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan nhà nước
Ngày 23.7, tại Hội trường Khách sạn Hòa Bình, Sở Thông tin-Truyền thông tỉnh Tây Ninh phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức Hội thảo “Ứng dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Tây Ninh”.

 

Quang cảnh hội thảo

Tham dự lớp tập huấn có hơn 80 học viên là lãnh đạo, cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và văn thư của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Thông qua lớp tập huấn, các học viên được giảng viên Lê Quang Huy – Ban Cơ yếu Chính phủ giới thiệu những khái niệm căn bản về: Chứng thực điện tử, chữ ký số, chứng thực chữ ký số; các quy định hiện hành về ứng dụng chữ ký số trong cơ quan Nhà nước; bộ công cụ ký số và bảo mật tài liệu điện tử GCA-01 của Ban Cơ yếu Chính phủ; những kiến thức và tầm quan trọng của việc ứng dụng chữ ký số trong cơ quan quản lý nhà nước.

 

Các học viên cũng được giảng viên hướng dẫn thực hành cách ứng dụng chữ ký số vào thực tế xử lý văn bản của cơ quan, đơn vị. Từ đó, giúp cho việc triển khai rộng rãi ứng dụng này trên toàn tỉnh trong thời gian tới, nhằm cải thiện đáng kể thời gian xử lý công việc, đảm bảo độ tin cậy, tiết kiệm thời gian và chi phí giấy tờ, vận chuyển, đi lại trong các hoạt động hành chính hiện nay.

(BTNO)

 

7/24/2013 8:00 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgThông tin tuyên truyền
Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao độngQuy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

Chương 1.

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của Bộ luật lao động.

2. Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng sau:

a) Người lao động Việt Nam; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;

b) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình; cá nhân có liên quan.

 

Chương 2.

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

 

MỤC 1. THỜI GIỜ LÀM VIỆC

Điều 3. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

1. Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh.

6. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

7. Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

8. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

9. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn.

10. Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.

Điều 4. Làm thêm giờ

1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:

a) Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

b) Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

2. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:

a) Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

b) Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

3. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

a) Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;

b) Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.

 

MỤC 2. THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Điều 5. Nghỉ trong giờ làm việc

1. Thời gian nghỉ giữa giờ làm việc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 108 của Bộ luật lao động được coi là thời giờ làm việc áp dụng trong ca liên tục 08 giờ trong điều kiện bình thường hoặc 06 giờ trong trường hợp được rút ngắn. Thời điểm nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động quyết định.

2. Ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường được quy định tại Khoản 1 Điều này, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc.

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Điều 8. Nghỉ Tết Âm lịch

1. Thời gian nghỉ Tết Âm lịch theo Khoản 1 Điều 115 của Bộ luật lao động do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

 

Chương 3.

AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

 

MỤC 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 9. Xây dựng Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo từng giai đoạn 05 năm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Hằng năm, căn cứ Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động đã được phê duyệt, dự toán của các Bộ, cơ quan và địa phương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Chương trình cùng với dự toán ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 10. Lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động

1. Khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường, trình cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng mới, mở rộng, cải tạo công trình, cơ sở.

2. Phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động phải có các nội dung chính sau đây:

a) Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở phải nêu rõ khoảng cách từ công trình, cơ sở đến khu dân cư và các công trình khác;

b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở;

c) Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động;

d) Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, có hại; phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp.

Điều 11. Sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

1. Việc sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;

b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành đối với nghề, công việc;

c) Sử dụng có tính thời điểm; không quá 05 năm đối với từng người lao động;

d) Phải khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm;

đ) Có ít nhất 01 người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc.

2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định chức danh nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp đặc biệt sử dụng người lao động cao tuổi trong lĩnh vực, ngành, nghề thuộc thẩm quyền quản lý.

 

MỤC 2. TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Điều 12. Tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng

1. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc.

2. Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở.

3. Tai nạn lao động được phân loại như sau:

a) Tai nạn lao động chết người;

b) Tai nạn lao động nặng;

c) Tai nạn lao động nhẹ.

4. Sự cố nghiêm trọng là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động (không bao gồm tai nạn lao động) gây thiệt hại lớn về tài sản của người lao động, người sử dụng lao động.

Điều 13. Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo, bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố nghiêm trọng

1. Việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên và sự cố nghiêm trọng;

b) Người sử dụng lao động có trách nhiệm điều tra tai nạn lao động nhẹ, tai nạn lao động nặng làm bị thương 01 người lao động, sự cố nghiêm trọng;

c) Thanh tra lao động có trách nhiệm điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng đã được người sử dụng lao động điều tra nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết;

d) Trong quá trình điều tra tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng mà phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Thanh tra lao động, người sử dụng lao động phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề nghị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự;

đ) Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê và định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động.

2. Việc thống kê, báo cáo bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải lập hồ sơ sức khỏe đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế, lao động;

b) Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thủ tục, trình tự thống kê, báo cáo bệnh nghề nghiệp.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 14. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại

Đối với nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

1. Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại; đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;

2. Tổ chức đo lường các yếu tố có hại ít nhất 01 lần trong một năm; lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi theo quy định pháp luật;

3. Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động;

4. Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và tổ chức đội cấp cứu tại chỗ theo quy định pháp luật; đội cấp cứu phải được huấn luyện kỹ năng và thường xuyên tập luyện.

 

MỤC 3. KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG

Điều 15. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là hoạt động kỹ thuật thực hiện theo quy trình nhất định (sau đây gọi là quy trình kiểm định) nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Điều 16. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu kiểm định của từng đối tượng kiểm định.

3. Có đủ kiểm định viên đáp ứng các yêu cầu kiểm định của từng đối tượng kiểm định.

4. Có tổ chức phù hợp để thực hiện hoạt động kiểm định.

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại và bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

b) Tài liệu chứng minh năng lực phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này.

2. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:

a) Ít nhất 03 tháng trước khi hết thời hạn quy định trong Giấy chứng nhận, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải gửi hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

- Giấy chứng nhận đã được cấp;

- Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức trong thời gian được cấp Giấy chứng nhận;

- Tài liệu chứng minh năng lực phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này.

b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải gửi hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;

- Bản sao hoặc bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp (nếu có).

3. Hồ sơ đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:

a) Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận;

b) Giấy chứng nhận đã được cấp;

c) Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

4. Thủ tục cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:

a) Tổ chức có nhu cầu cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận phải gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận; đồng thời nộp phí, lệ phí liên quan đến việc đánh giá điều kiện hoạt động, cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này có trách nhiệm cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 18. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:

a) Bộ Công Thương: vật liệu nổ công nghiệp; hệ thống thủy lực nâng cánh phai thủy điện; máy và thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chỉ sử dụng cho khai thác mỏ trong hầm lò;

b) Bộ Giao thông vận tải: các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động để vận hành động cơ của phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, đường sắt, hàng không (không bao gồm các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được chuyên chở hoặc được lắp đặt trên phương tiện vận tải để làm việc trên các công trường, kho hàng, nơi sản xuất, kinh doanh); thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chỉ phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; hệ thống đường ống dẫn dầu, khí đốt trên biển;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ: lò phản ứng hạt nhân; buồng thử nghiệm tương thích điện từ; các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động làm việc trong lưới điện cao áp; các loại máy, thiết bị chứa nguồn phóng xạ, bức xạ;

d) Bộ Xây dựng: hệ thống giàn giáo; hệ thống cốp pha trượt; thanh, cột chống tổ hợp;

đ) Bộ Thông tin và Truyền thông: ăng ten bức xạ cao tần; máy khuếch đại công suất cao tần trong phát thanh, truyền hình;

e) Bộ Quốc phòng: các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chuyên sử dụng cho mục đích quốc phòng, đặc thù quân sự;

g) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trừ các loại máy, thiết bị, vật tư quy định tại Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 1 Điều này là cơ quan có thẩm quyền cấp lại, bổ sung, sửa đổi, thu hồi, đình chỉ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Điều 19. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là 03 năm đối với Giấy chứng nhận cấp mới hoặc cấp lại khi Giấy chứng nhận hết hạn.

2. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được cấp lại do bị mất, bị hỏng là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đã được cấp.

Điều 20. Đình chỉ hoạt động của tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị đình chỉ hoạt động kiểm định trong các trường hợp sau đây:

1. Không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định này;

2. Liên tục trong 18 tháng không báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động kiểm định theo quy định pháp luật.

Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ.

2. Bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần đối với 01 hành vi hoặc 03 lần trong một năm.

3. Tiến hành hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.

4. Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận.

5. Sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận.

Điều 22. Quyền và trách nhiệm của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền:

a) Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định;

b) Được thu phí, giá dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định;

đ) Có quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm:

a) Cung cấp dịch vụ kiểm định trong phạm vi, đối tượng được quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;

b) Không được từ chối cung cấp dịch vụ kiểm định mà không có lý do chính đáng;

c) Thực hiện kiểm định theo quy trình kiểm định;

d) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, bồi thường thiệt hại do hoạt động kiểm định gây ra theo quy định của pháp luật; phải thu hồi kết quả kiểm định đã cấp khi phát hiện sai phạm;

đ) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động kiểm định theo quy định của pháp luật;

e) Lưu giữ hồ sơ kiểm định;

g) Có trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.

Điều 23. Trách nhiệm sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động có trách nhiệm:

1. Ký hợp đồng với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

2. Khai báo trước khi đưa vào sử dụng, báo cáo việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động với cơ quan có thẩm quyền.

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

1. Đề xuất các loại máy, thiết bị, vật tư thuộc lĩnh vực quản lý đưa vào danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

2. Ban hành các quy trình kiểm định các đối tượng thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

3. Quy định chi tiết các Điều 16, Điều 17 và Điều 20 Nghị định này; điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý;

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý;

5. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

 

Chương 4.

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 25. Quản lý nhà nước về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, có trách nhiệm:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan lập Hồ sơ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo thông lệ quốc tế;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

d) Hướng dẫn và quản lý việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

đ) Hướng dẫn thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã có hoạt động sản xuất kinh doanh;

e) Đưa nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các trường và cơ sở dạy nghề;

g) Thực hiện điều tra tai nạn lao động; phối hợp với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra, xử lý tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm;

h) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

i) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

2. Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản về chăm sóc sức khoẻ cho người lao động; tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, ban hành danh mục các loại bệnh nghề nghiệp;

c) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các biện pháp bảo đảm vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền;

d) Hướng dẫn việc tổ chức đội cấp cứu tại chỗ; nội dung tập huấn về sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc;

đ) Hướng dẫn và quản lý việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe khi tuyển dụng, khám bệnh nghề nghiệp; giám định y khoa để xếp hạng thương tật, điều trị và phục hồi chức năng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

b) Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo các hoạt động về an toàn bức xạ và an toàn hạt nhân.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động vào chương trình giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với điều kiện làm việc đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao.

6. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương; xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.

 

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Điều 2 Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

3. Các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến từng đối tượng này có quy định khác.

Điều 27. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

7/17/2013 8:40 AMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgThông tin tuyên truyền
Số liệu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hộiSố liệu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Mục này đang cập nhật dữ liệu...
7/16/2013 2:25 PMĐã ban hànhXem chi tiết/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpgSố liệu thống kê
1 - 30Next