Tin Chuyên Ngành
Chủ Nhật, Ngày 20/12/2020, 16:00
Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
20/12/2020
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/2/2021), trong đó hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương của NLĐ theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) như sau:

Hình thức trả lương cho NLĐ

Về hình thức trả lương thì Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định 02 điểm mới sau đây so với Điều 94 Bộ luật Lao động 2012:
- NLĐ và người sử dụng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp) sẽ thỏa thuận về hình thức trả lương (Hiện hành doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức trả lương).
- Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của NLĐ thì doanh nghiệp phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương (Hiện hành hai bên thỏa thuận về việc đối tượng nào sẽ trả các loại phí).
Với hai điểm mới này, Nghị định 145 hướng dẫn cụ thể về hình thức trả lương như sau:
Doanh nghiệp và NLĐ thỏa thuận trong hợp đồng đồng lao động (HĐLĐ) về hình thức trả lương:
- Tiền lương theo thời gian được trả cho NLĐ hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong HĐLĐ, cụ thể:
+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuân được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong HĐLĐ;
+ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019.
- Tiền lương theo sản phẩm được trả cho NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
- Tiền lương khoán được trả cho NLĐ hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
Tiền lương làm thêm giờ
Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 bổ sung quy định về tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết  so với quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động 2012. Ngoài ra, Luật mới căn cứ vào tiền lương thực trả cho công việc để tính tiền lương làm thêm giờ.
Cụ thể, quy định về tiền lương làm thêm giờ được hướng dẫn như sau:
(1) Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do doanh nghiệp quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ
=
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
X
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
X
Số giờ làm thêm
Trong đó:
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
=
Tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà NLĐ làm thêm giờ (T1)
:
Tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày NLĐ làm thêm giờ (T2)
Lưu ý:
+ (T1) không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, NLĐ có người thân kết hôn, sinh nhật của NLĐ, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong HĐLĐ.
+ (T2) không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm.
- Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;
- Mức ít nhất bằng 200% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
- Mức ít nhất bằng 300% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cố hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày.
(2) Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm
NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thêm giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với doanh nghiệp và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ
=
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
X
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
X
Số sản phẩm làm thêm
Trong đó:
- Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;
- Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
- Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Tiền lương làm việc vào ban đêm
Tương tư như tiền lương làm thêm giờ, Luật mới cũng căn cứ vào tiền lương thực trả của công việc (hiện quy định là tiền lương của công việc) để xác định tiền lương làm việc vào ban đêm.
(1) Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 5.
Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định như khi xác định tiền lương làm thêm giờ đã nêu ở trên.
(2) Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 6.
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
(1) Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 7.
Trong đó:
- Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định như khi xác định tiền lương làm thêm giờ đã nêu ở trên.
- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;
+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
(2) Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 8.
Trong đó, đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường;
+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)
Lượt người xem:  Views:   1117
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tin Chuyên Ngành