Tin Chuyên Ngành - Việc làm
 
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, trong đó quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ.
 
Bộ LĐ-TBXH vừa ban hành Thông báo 4875/TB-LĐTBXH về việc nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh năm 2021 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, dịp lễ Âm lịch 2021, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ 7 ngày; trong khi đó dịp Quốc Khánh, số ngày nghỉ là 4.
 
Ứng dụng cảnh báo nếu bạn đã tiếp xúc gần người nhiễm COVID-19
 
Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 13/5/2020 của UBND tỉnh về việc công bố, công khai danh mục, quy trình nội bộ và quy trình điện tử giải quyết TTHC của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh về thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID – 19 .
 
Công văn số 1881/TB-VP ngày 25/3/2020 của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh về việc Thông báo về việc triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tại Trung tâm Hành chính công
 
Ngày 02/01/2020, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH) đã ban hành Quyết định số 01/QĐ-LĐTBXH về ban hành Kế hoạch hành động của Bộ LĐ-TBXH thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.
 
Theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP, đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 2 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Nghị định có hiệu lực từ ngày 8/11/2019.
 
Theo Cục Thống kê, chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong tháng 7.2019 tăng 1,1% so với tháng trước, tăng 2,37% so với tháng cùng kỳ năm trước.
 
Thực hiện Kế hoạch số 533/KH-UBND ngày 25/3/2019 của UBND tỉnh về việc tuyên truyền cải cách hành chính năm 2019; Thực hiện Kế hoạch số 669/KH-SLĐTBXH ngày 25/3/2019 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tập huấn phần mềm một cửa điện tử và phần mềm văn phòng điện tử eGovoffice. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức buổi tập huấn về phần mềm một cửa điện tử, phần mềm văn phòng điện tử eGovoffice và tuyên truyền cải cách hành chính năm 2019.
 
Ngày 20/03/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 29/2019/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Trong đó, Nghị định quy định cụ thể việc kỹ quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Đoàn lãnh đạo tỉnh viếng Nghĩa trang liệt sĩ nhân dịp lễ 30 tháng 4Đoàn lãnh đạo tỉnh viếng Nghĩa trang liệt sĩ nhân dịp lễ 30 tháng 4
Kỷ niệm 46 năm ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước và 46 năm ngày Giải phóng tỉnh Tây Ninh (30/4/1975 – 30/4/2021), sáng ngày 28/4, Đoàn đại biểu lãnh đạo Tỉnh ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh đến viếng, dâng hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang liệt sĩ đồi 82 Tây Ninh trên địa bàn huyện Tân Biên.

Đoàn dâng tràng hoa


Đồng chí Nguyễn Thành Tâm - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, 

Chủ tịch HĐND tỉnh đã gióng ba hồi chuông chiêu tập anh linh của các liệt sĩ


Các đồng chí lãnh đạo tỉnh dành một phút mặc niệm tưởng nhớ các liệt sĩ

Tham dự lễ viếng có các đồng chí Nguyễn Thị Minh - nguyên ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh ủy; đồng chí Lê Thị Bân - nguyên ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh ủy.

Đồng chí Nguyễn Thành Tâm - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; đồng chí Phạm Hùng Thái - Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy; đồng chí Nguyễn Thanh Ngọc - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; đồng chí Nguyễn Văn Hợp - Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các đồng chí nguyên lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

Bắt đầu lễ viếng, đồng chí Nguyễn Thành Tâm - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh đã gióng ba hồi chuông chiêu tập anh linh của các liệt sĩ.

Tại đây, đoàn đã đặt các tràng hoa mang dòng chữ "Đời đời nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ" và dành một phút mặc niệm tưởng nhớ đến công ơn của các anh hùng liệt sĩ, thắp hương tưởng niệm tại đài hương và trên từng phần mộ của các liệt sĩ.


Đồng chí Nguyễn Thành Tâm - Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh;

đồng chí Phạm Hùng Thái - Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy thắp hương tại lễ đài


Đồng chí Nguyễn Thanh Ngọc - Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh thắp hương trên từng phần mộ liệt sĩ

Viếng nghĩa trang nhân các dịp lễ kỷ niệm quan trọng của đất nước là hoạt động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc; là dịp để các cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, các tầng lớp nhân dân cùng tưởng nhớ đến công lao to lớn của các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh tính mạng của mình giữ gìn nền độc lập, tự do của đất nước nói chung, của quê hương Tây Ninh nói riêng.

Qua đó cũng để nhắc nhở, để xứng đáng với sự hy sinh đó, các cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, các tầng lớp nhân dân Tây Ninh phải không ngừng hăng say học tập, lao động, công tác, đóng góp công sức cho công cuộc xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.

(Nguồn: Tayninh.gov.vn)



5/3/2021 4:05 PMĐã ban hànhChính sách người có côngTinĐoàn lãnh đạo tỉnh viếng Nghĩa trang liệt sĩ nhân dịp lễ 30 tháng 4/PublishingImages/2021-05/viengnghiatrangsdsađasadsa_Key_03052021155530.jpg
Kỷ niệm 46 năm ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước và 46 năm ngày Giải phóng tỉnh Tây Ninh (30/4/1975 – 30/4/2021), sáng ngày 28/4, Đoàn đại biểu lãnh đạo Tỉnh ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh đến viếng, dâng hương tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang liệt sĩ đồi 82 Tây Ninh trên địa bàn huyện Tân Biên.
5/3/2021 4:05 PMYesĐã ban hành
Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nhận phụng dưỡng 8 Mẹ Việt Nam Anh hùng tại Tây NinhTổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nhận phụng dưỡng 8 Mẹ Việt Nam Anh hùng tại Tây Ninh
Sáng 23/4, tại TP Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh), Tổng công ty (TCT) Tân Cảng Sài Gòn phối hợp với UBND tỉnh Tây Ninh tổ chức Lễ trao quyết định phụng dưỡng suốt đời 8 Mẹ Việt Nam Anh hùng (VNAH) đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.

Ảnh 01.JPG

Quang cảnh buổi lễ

        Tham dự lễ có Đại tá Phạm Văn Phèn, Bí thư Đảng ủy, Phó Tổng Giám đốc; đồng chí Võ Thanh Thủy, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội (LĐ-TBXH) tỉnh Tây Ninh; đại biểu Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Sở LĐ-TBXH tỉnh Tây Ninh và đại diện cơ quan Chính trị Tổng công ty.

Ảnh 02.JPG

 Các đại biểu tham dự buổi lễ

          8 Mẹ VNAH sinh sống tại các địa phương: TP Tây Ninh, thị xã Hòa Thành, thị xã Trảng Bàng và các huyện: Gò Dầu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu. Thời gian nhận phụng dưỡng các mẹ từ tháng 4/2021; mức phụng dưỡng mỗi Mẹ VNAH bao gồm tiền hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng, tặng quà dịp lễ, Tết với số tiền khoảng 22 triệu đồng/năm.

          Phát biểu tại buổi lễ, đồng chí Võ Thanh Thủy, Giám đốc Sở LĐTB&XH tỉnh Tây Ninh, cho biết: Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hiện có 33 Mẹ VNAH còn sống. Thời gian qua, các cơ quan, đơn vị, đoàn thể thường xuyên quan tâm, chăm sóc các mẹ. Đồng chí Võ Thanh Thủy, nhấn mạnh: Việc làm nghĩa tình của TCT Tân Cảng Sài Gòn có ý nghĩa to lớn, thể hiện tình cảm tri ân công lao và những hy sinh, mất mát của các Mẹ VNAH đối với Tổ quốc; thiết thực chung tay cùng cấp ủy, chính quyền tỉnh Tây Ninh chăm lo đời sống gia đình chính sách, người có công, góp phần tô thắm thêm hình ảnh "Bộ đội Cụ Hồ - Người chiến sĩ Hải quân" trên mặt trận kinh tế. Mong rằng trong thời gain tới Tổng công ty có nhiều hoạt động hơn nữa để quan tâm đến các gia đình chính sách trên địa bàn tỉnh.

Ảnh 05.JPG

Các đại biểu chụp ảnh lưu niệm với các MVNAH và thân nhân

          Những năm qua, TCT Tân Cảng Sài Gòn luôn quan tâm, thực hiện có hiệu quả các hoạt động dân vận, đền ơn đáp nghĩa; tham gia đóng góp và trực tiếp xây dựng hàng trăm căn nhà đồng đội, nhà tình nghĩa, nhà tình thương tặng các gia đình chính sách, người có công. TCT thường xuyên hỗ trợ quỹ "Vì người nghèo", "Đền ơn đáp nghĩa", "Phòng, chống thiên tai, lũ lụt"; ủng hộ phong trào xây dựng nông thôn mới trên các địa bàn đơn vị đóng quân; chăm lo, hỗ trợ người nghèo, tặng học bổng cho học sinh nghèo; thăm, tặng quà động viên, khám chữa bệnh cho các thương bệnh binh, đối tượng chính sách... Tính đến nay, TCT Tân Cảng Sài Gòn đã nhận phụng dưỡng 322 Bà mẹ VNAH (có 168 mẹ còn sống), chăm sóc nhiều thân nhân liệt sĩ của 19 tỉnh, thành phố, kịp thời động viên tinh thần, vật chất để các gia đình chính sách, người có công ổn định cuộc sống./.

                                                                                                                                                                                                                  Tin, ảnh: Công Hoan


4/23/2021 4:00 PMĐã ban hànhChính sách người có côngTinTổng công ty Tân Cảng Sài Gòn nhận phụng dưỡng 8 Mẹ Việt Nam Anh hùng tại Tây Ninh/PublishingImages/2021-04/Ảnh 05_Key_23042021151134.JPG
Sáng 23/4, tại TP Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh), Tổng công ty (TCT) Tân Cảng Sài Gòn phối hợp với UBND tỉnh Tây Ninh tổ chức Lễ trao quyết định phụng dưỡng suốt đời 8 Mẹ Việt Nam Anh hùng (VNAH) đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
4/23/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
Quốc hội chính thức thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi)Quốc hội chính thức thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi)
Chiều ngày 30/3, Quốc hội chính thức thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi). Với tỉ lệ đại biểu Quốc hội tán thành 94,79%, Luật mới thông qua gồm 8 Chương 55 Điều.

Trước khi biểu quyết thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi), Quốc hội biểu quyết thông qua Điều 32. Có 453 đại biểu tán thành trên tổng số 456 đại biểu Quốc hội tham gia biểu quyết, chiếm tỷ lệ 94,38%.


bieu-16170898934051952352258.jpg

Kết quả biểu quyết thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi).

Điều 32 quy định đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Dự thảo Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) quy định người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Người nghiện ma túy không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện; trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy; người nghiện ma túy chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện; trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.
Trình bày tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi), Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội Quốc hội Nguyễn Thúy Anh cho biết, so với Luật hiện hành, dự thảo Luật có một số điểm mới chủ yếu.
Theo đó, các quy định của Luật đã thể hiện rõ quan điểm về kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có liên quan đến ma túy, tiền chất (tại chương III) và quản lý chặt chẽ người sử dụng trái phép ma túy ngay từ lần phát hiện đầu tiên (tại chương IV).
Luật quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, cộng đồng trong phòng, chống ma túy. Bổ sung quy định xác định rõ các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy và nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan này (tại chương II).
Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) bổ sung quy định để quản lý chặt chẽ người sử dụng trái phép chất ma túy và người nghiện ma túy); người sử dụng trái phép chất ma túy bị lập danh sách và được quản lý, theo dõi, hỗ trợ… trong thời hạn 1 năm bởi Ủy ban nhân dân cấp xã. Quy định rõ việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy không phải là biện pháp xử lý vi phạm hành chính (Điều 23); người nghiện ma túy trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế mà bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy thì bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc (Điều 32); người hoàn thành cai nghiện ma túy (tự nguyện, bắt buộc), người hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế phải chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, trong thời hạn chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện thì bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) bổ sung quy định các trường hợp phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể và xác định tình trạng nghiện ma túy nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác phân loại, quản lý đối tượng và việc áp dụng các biện pháp quản lý, cai nghiện phù hợp.
Đối với cai nghiện ma túy, Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi) quy định, bổ sung quy định cho phép người lần đầu được xác định là nghiện ma túy có quyền lựa chọn biện pháp cai nghiện ma túy phù hợp (hoặc cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế) (Điều 27);
Bổ sung quy định nhằm linh hoạt hơn khi lựa chọn biện pháp cai nghiện ma túy có thể thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (Điều 31, 35);
Bổ sung các quy định nhằm nâng cao tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp cai nghiện ma túy thông qua việc quy định rõ các giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy (Điều 29); quyền và trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng (Điều 35, 36) và chính sách của Nhà nước hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy tự nguyện (khoản 3 Điều 30);
Quy định cho phép cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của Luật này được cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng nhằm góp phần hỗ trợ, khắc phục hạn chế của công tác này thời gian qua (khoản 7 Điều 30).
(Nguồn: Molisa.gov.vn)


4/1/2021 11:00 AMĐã ban hànhPhòng, chống tệ nạn xã hộiTinQuốc hội chính thức thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi)/PublishingImages/2021-04/slide1_jpg222_Key_01042021101451.jpg
Chiều ngày 30/3, Quốc hội chính thức thông qua Luật Phòng, chống ma túy (sửa đổi). Với tỉ lệ đại biểu Quốc hội tán thành 94,79%, Luật mới thông qua gồm 8 Chương 55 Điều.
4/1/2021 11:00 AMYesĐã ban hành
Đề xuất tăng lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 1/1/2022Đề xuất tăng lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 1/1/2022
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với 8 đối tượng từ 1/1/2022.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH) đang dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng. Dự kiến, 8 nhóm đối tượng được điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/1/2022 khi chính sách được ban hành.

Điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với 8 đối tượng. (Ảnh minh họa: Báo Đầu tư)
Theo dự thảo, người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hàng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên thấp hơn 2,5 triệu đồng/tháng, mức điều chỉnh cụ thể như sau: tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 2,3 triệu đồng/người/tháng trở xuống; tăng lên bằng 2,5 triệu đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 2,3 triệu đồng/người/tháng đến dưới 2,5 triệu đồng/người/tháng.
Bộ LĐ-TBXH lý giải, Bộ đề xuất mức điều chỉnh 15% nhằm đảm bảo bù đắp trượt giá để duy trì giá trị của khoản lương hưu, trợ cấp hiện hưởng của người thụ hưởng do tác động bởi yếu tố lạm phát và chia sẻ một phần thành quả từ phát triển kinh tế của 3 năm 2019, 2020 và năm 2021 do trong năm 2020 và năm 2021 không thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Cũng theo Bộ LĐ-TBXH, mức điều chỉnh trên thấp hơn mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong 3 năm 2019, 2020 và năm 2021 (khoảng gần 17%), phù hợp với tốc độ tăng trưởng đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội.
8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:
- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ...
- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Quyết định số 613/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.
Thực hiện theo phương án này, số đối tượng được điều chỉnh từ nguồn ngân sách Nhà nước chi trả ước là 896.823 người, dự kiến kinh phí tăng thêm trong năm 2022 là 47.226 tỷ đồng (bao gồm cả khoản đóng bảo hiểm y tế). Số đối tượng được điều chỉnh từ nguồn Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả ước là 2.283.819 người, dự kiến kinh phí tăng thêm trong năm 2022 là 168.045 tỷ đồng.
Việc thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với nhóm đối tượng nghỉ hưu trước năm 1995 và có mức lương hưu đang hưởng thấp hơn 2,5 triệu đồng/tháng thì có khoảng 426.000 người được điều chỉnh. Dự kiến kinh phí tăng thêm nếu thực hiện điều chỉnh từ ngày 1/1/2022 là 700 tỷ đồng.


3/25/2021 11:00 AMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTinĐề xuất tăng lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 1/1/2022/PublishingImages/2021-04/de-xuat-tang-luong-huu-1-1616290308632997717254_Key_01042021101001.jpg
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với 8 đối tượng từ 1/1/2022.
3/25/2021 11:00 AMYesĐã ban hành
Quy định mới về ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực từ ngày 01/7/2021Quy định mới về ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực từ ngày 01/7/2021
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021. 

Theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, đối tượng hưởng chế độ ưu đãi gồm: Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.

Người có công với cách mạng bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.
Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
Chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
Tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu quy định tại Điều 5 Pháp lệnh, gồm có: Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần; các chế độ ưu đãi khác. Trong đó, các chế độ ưu đãi khác là:
- Bảo hiểm y tế.
- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe.
- Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.
- Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm.
- Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở.
- Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước.
- Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng.
- Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh.
- Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.
Điều kiện, tiêu chuẩn và các chế độ ưu đãi đối với từng nhóm đối tượng người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định tại Chương II Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Bà mẹ Việt Nam anh hùng là người được tặng hoặc truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" theo quy định tại Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng".
Theo Điều 18 Pháp lệnh này, chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm: Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 16 của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14; trợ cấp hằng tháng bằng 03 lần mức chuẩn; phụ cấp hằng tháng; trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình; điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm; Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ cải thiện nhà ở quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
Thân nhân của Bà mẹ Việt Nam anh hùng cũng được hưởng một số chế độ ưu đãi như sau: Trợ cấp một lần đối với thân nhân khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng"; trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng chết; trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng chết; bảo hiểm y tế đối với người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình.
Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng
Pháp lệnh quy định các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong lĩnh vực ưu đãi người có công với cách mạng:
1. Khai báo gian dối, giả mạo giấy tờ để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi của người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng.
3. Vi phạm nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
4. Lợi dụng việc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng để vi phạm pháp luật.
3/16/2021 3:00 PMĐã ban hànhChính sách người có côngTinQuy định mới về ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực từ ngày 01/7/2021/PublishingImages/2021-03/thuong-binh-16147621499362075521202-crop-16147623462101698048585_Key_16032021140748.jpg
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021. 
3/16/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Ông Dương Quốc Sinh được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Sở LĐ-TB&XHÔng Dương Quốc Sinh được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Sở LĐ-TB&XH
Ngày 9.3, Văn phòng Tỉnh uỷ tổ chức lễ công bố và trao quyết định về công tác cán bộ. Đến dự buổi lễ có ông Phạm Hùng Thái- Phó Bí thư thường trực Tỉnh uỷ cùng lãnh đạo Văn Phòng Tỉnh uỷ.


Các đại biểu tham dự lễ công bố và trao quyết định về công tác cán bộ.

Tại buổi lễ, bà Huỳnh Thị Hồng Nhung-Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ đã trao quyết định về việc điều động công chức đối với ông Dương Quốc Sinh - Trưởng phòng Tổng hợp thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ đến nhận công tác tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội, kể từ ngày 10.3. Ông Phạm Hùng Thái- Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ tặng hoa chúc mừng ông Sinh nhận nhiệm vụ mới.



Trao quyết định về việc điều động công chức đối với ông Dương Quốc Sinh.

Trước đó, vào chiều 8.3, ông Trần Văn Chiến–Phó Chủ tịch UBND tỉnh đã đến dự lễ trao quyết định bổ nhiệm cán bộ tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Văn Chiến đã trao Quyết định của UBND tỉnh về việc bổ nhiệm ông Dương Quốc Sinh - Trưởng phòng Tổng hợp thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ giữ chức Phó Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Thời gian giữ chức vụ là 5 năm, kể từ ngày 10.3.2021.



Ông Trần Văn Chiến – Phó Chủ tịch UBND tỉnh trao quyết định bổ nhiệm 

Phó Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cho ông Dương Quốc Sinh. 

Ông Trần Văn Chiến- Phó Chủ tịch UBND tỉnh chúc mừng ông Dương Quốc Sinh được tin tưởng trao trọng trách mới. Đồng thời tin tưởng rằng, với hơn 25 năm công tác ở nhiều vị trí khác nhau, ông Sinh sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tiếp tục nỗ lực, phấn đấu cùng với Ban Lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội chỉ đạo công chức, viên chức và người lao động đoàn kết, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao, góp phần đóng góp vào thành tích chung của tỉnh.

(Nguồn: Baotayninh.vn)

3/11/2021 3:00 PMĐã ban hànhPhòng, chống tệ nạn xã hộiTinÔng Dương Quốc Sinh được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Sở LĐ-TB&XH/PublishingImages/2021-03/170_duplicate604_img-9306(1)_Key_11032021140447.jpg
Ngày 9.3, Văn phòng Tỉnh uỷ tổ chức lễ công bố và trao quyết định về công tác cán bộ. Đến dự buổi lễ có ông Phạm Hùng Thái- Phó Bí thư thường trực Tỉnh uỷ cùng lãnh đạo Văn Phòng Tỉnh uỷ.
3/11/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm tri ân các anh hùng liệt sĩ, người có công với cách mạng tại Tây NinhBộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm tri ân các anh hùng liệt sĩ, người có công với cách mạng tại Tây Ninh
Nhân kỷ niệm 46 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30.4.1975 – 30.4.2021), ngày 27.4, Đoàn công tác của Bộ Công an do Bộ trưởng, Đại tướng Tô Lâm- Uỷ viên Bộ Chính trị làm trưởng đoàn đã đến dâng hương, dâng hoa tưởng niệm, tri ân các anh hùng, liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên (Đồi 82), Nghĩa trang liệt sĩ Ban An ninh Trung ương cục miền Nam, Khu di tích lịch sử - văn hóa Ban An ninh Trung ương Cục miền Nam (huyện Tân Biên).

ca 1dsađaságg.jpg

Viếng nghĩa trang liệt sĩ

Cùng đi với đoàn có ông Nguyễn Thành Tâm- Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; ông Nguyễn Thanh Ngọc-Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh.

Trong không khí trang nghiêm, Đoàn đã dành phút mặc niệm, thực hiện nghi lễ dâng hoa, dâng hương bày tỏ sự tri ân sâu sắc đến các anh hùng, liệt sĩ đã hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Đoàn đã dâng hoa, dâng hương trước Tượng đài bảo vệ an ninh Tổ quốc, Bia Chiến thắng tại Khu di tích lịch sử, văn hóa Ban An ninh Trung ương Cục miền Nam.

Đoàn đã đến thăm gia các gia đình chính sách trên địa bàn tỉnh, gồm: gia đình cố Thiếu tướng Ngô Quang Nghĩa-Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, nguyên Giám đốc Công an tỉnh; Mẹ Việt Nam Anh hùng Lê Thị Hai; cố Đại tá Phan Văn Điền (Bí danh Mười Thương)- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Đại tá Bùi Quang Vinh-nguyên Chỉ huy phó Ban Chỉ huy An ninh Công an tỉnh Tây Ninh, thương binh hạng 2/4; Thượng tá Lương Thị Tâm- nguyên Chỉ huy phó An ninh Tây Ninh và Trung tướng Nguyễn Minh Dũng-nguyên Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục XDLL Công an nhân dân.

ca 2sàagâgâ.jpg

Thăm gia đình chính sách

Tại mỗi gia đình đến thăm, lãnh đạo Bộ Công an đã chúc sức khỏe, tặng quà. Đồng thời bày tỏ sự trân trọng trước những đóng góp, cống hiến của các đồng chí đối với sự nghiệp cách mạng nói chung và của lực lượng CAND nói riêng.
Nhân dịp này, Bộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm cùng đoàn công tác của Bộ đã đến dâng hương tưởng niệm, tri ân các anh hùng, liệt sĩ Ban An ninh tỉnh Tây Ninh tại Nhà lưu niệm Ban An ninh tỉnh (ấp Long Cường, xã Long Khánh, huyện Bến Cầu).

(Nguồn: Baotayninh.vn)

3/5/2021 4:00 PMĐã ban hànhChính sách người có côngTinBộ trưởng Bộ Công an Tô Lâm tri ân các anh hùng liệt sĩ, người có công với cách mạng tại Tây Ninh/PublishingImages/2021-05/ca 1dsađaságg_Key_03052021154836.jpg
Nhân kỷ niệm 46 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30.4.1975 – 30.4.2021), ngày 27.4, Đoàn công tác của Bộ Công an do Bộ trưởng, Đại tướng Tô Lâm- Uỷ viên Bộ Chính trị làm trưởng đoàn đã đến dâng hương, dâng hoa tưởng niệm, tri ân các anh hùng, liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ Tân Biên (Đồi 82), Nghĩa trang liệt sĩ Ban An ninh Trung ương cục miền Nam, Khu di tích lịch sử - văn hóa Ban An ninh Trung ương Cục miền Nam (huyện Tân Biên).
3/5/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
Chính sách tiền lương có hiệu lực từ tháng 3/2021Chính sách tiền lương có hiệu lực từ tháng 3/2021
Từ tháng 3/2021, chính sách tiền lương đối với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT sẽ có nhiều thay đổi.

1. Cách xếp lương viên chức là giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT

*Đối với giáo viên mầm non:
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
- Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.
*Đối với giáo viên tiểu học
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
*Đối với giáo viên THCS
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
-Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
*Đối với giáo viên THPT
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
- Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT; Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20/3/2021.
2. Thẩm quyền nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Đây là nội dung được quy định tại Thông tư 12/2021/TT-BQP sửa đổi Thông tư 170/2016/TT-BQP của Bộ Quốc phòng; theo đó:
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, mất việc từ 2021
- Bộ trưởng Bộ Quốc p
hòng sẽ quyết định việc nâng lương đối với:
+ Quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương từ 6,80 trở lên.
+ Công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương từ 6,20 trở lên.
- Tổng Tham mưu trưởng sẽ quyết định việc nâng lương đối với: Quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80 và công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20 thuộc Bộ Tổng Tham mưu và doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng (Thông tư 170/2016/TT-BQP hiện không quy định nội dung này).
- Người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng) sẽ quyết định việc nâng lương đối với:
+ Quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80.
+ Công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20.
Thông tư 12/2021/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/3/2021
(Nguồn: Molisa.gov.vn)


3/3/2021 10:00 AMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTinChính sách tiền lương có hiệu lực từ tháng 3/2021/PublishingImages/2021-03/Danh sách nhu cầu xét tuyển_Key_03032021095300.pdf
Từ tháng 3/2021, chính sách tiền lương đối với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT sẽ có nhiều thay đổi.
3/3/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Chính sách có hiệu lực từ tháng 3/2021Chính sách có hiệu lực từ tháng 3/2021
Tăng lương giáo viên mầm non đến THCS; giáo viên không cần chứng chỉ tin học, ngoại ngữ... là hàng loạt chính sách mới sắp có hiệu lực từ tháng 3/2012. 

Tăng lương giáo viên từ mầm non đến THCS công lập

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý được đề cập tại Thông tư 01, 02 và 03 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Những thông tư này sẽ có hiệu lực từ 20/3.
Từ thời gian này, cách xếp lương cho giáo viên các cấp theo chức danh nghề nghiệp mới tương ứng từng mức.
Giáo viên mầm non áp dụng hệ số lương từ 2,1 đến 6,38 (khoảng từ hơn 3,1 triệu đến hơn 9,5 triệu đồng). Hiện, hệ số lương đang áp dụng dao động từ 1,86 đến 4,98 (khoảng từ hơn 2,7 triệu đến hơn 7,4 triệu đồng) với đối tượng này.
Giáo viên tiểu học áp dụng hệ số lương dao động từ 2,34 đến 6,78 (khoảng từ gần 3,5 triệu đến hơn 10,1 triệu đồng. Trong khi đó, hệ số lương hiện nay của đối tượng này dao động từ 1,86 đến 4,98 (khoảng hơn 2,7 triệu đến hơn 7,4 triệu).
Giáo viên THCS áp dụng hệ số lương dao động từ 2,34 đến 6,78 (khoảng gần 3,5 triệu đến hơn 10,1 triệu đồng). Hiện, đối tượng này đang hưởng lương theo hệ số lương từ 2,1 đến 6,38 (khoảng từ hơn 3,1 triệu đến hơn 9,5 triệu).
Như vậy, từ 20/3, lương giáo viên từ cấp mầm non đến THCS công lập sẽ tăng đáng kể so với trước đây.
Từ 20/3, giáo viên không cần có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học
Nội dung nổi bật này được đề cập trong các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 20/3/2021.
Theo các Thông tư này, trong tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên chỉ yêu cầu: có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao.
Trước đây, theo các quy định cũ, yêu cầu với giáo viên có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có trình độ ngoại ngữ bậc 1 hoặc bậc 2, 3 (tùy hạng giáo viên, cấp dạy) hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
Như vậy, từ ngày 4 Thông tư này có hiệu lực, người thi tuyển viên chức để được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hoặc nâng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên sẽ không bắt buộc có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
Các Thông tư này áp dụng với giáo viên tại các trường công lập.
Cho người khác "mượn" văn bằng, chứng chỉ bị phạt tới 10 triệu đồng
Nghị định 04/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục sẽ có hiệu lực từ 10/3/2021.
Trong đó, khoản 1 Điều 23 Nghị định này quy định phạt từ 05 - 10 triệu đồng với một trong các hành vi sau: Cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ của mình; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.
Trong khi đó, quy định cũ tại Nghị định 138/2013/NĐ-CP, phạt tối đa 08 triệu đồng với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác và sử dụng văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa.
Kéo dài thời hạn bảo hiểm xe máy bắt buộc tối đa 3 năm
Một trong những điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 03/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 1/3/2021 là quy định thời hạn ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm tối thiểu 1 năm, tối đa 3 năm: Xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự.
Thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ có thời hạn trên 1 năm với các xe cơ giới còn lại.
Hơn 1.800 nghề, công việc được về hưu trước tuổi
Thông tư 11 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, về ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có hiệu lực từ ngày 1/3.
Căn cứ Khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, được về hưu trước tuổi nhưng không quá 5 năm.
Theo đó, danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mới được đề cập trong Thông tư 11 gồm 1.838 nghề, công việc. Trong đó có các lĩnh vực như: Khai thác khoáng sản; cơ khí luyện kim; xây dựng giao thông và kho tàng bến bãi; thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông…
Đặc biệt trong danh mục này còn có các ngành nghề sản xuất bia, rượu, bánh kẹo.
Thu nhập dưới 900.000 đồng/tháng ở thành thị thuộc diện chuẩn nghèo
Nghị định 07 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 sẽ có hiệu lực từ 15/3.
Theo đó, mức chuẩn nghèo đa chiều năm 2021 được Chính phủ quy định là "có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 700.000 đồng trở xuống" ở khu vực nông thôn. Ở khu vực đô thị, mức này là từ 900.000 đồng trở xuống.
Giai đoạn từ 2022-2025, mức chuẩn nghèo đa chiều được Chính phủ quy định là "có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống" ở nông thôn và "có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2 triệu đồng trở xuống" ở thành thị.
Quy định 8 trường hợp khám, chữa bệnh BHYT đúng tuyến
Thông tư 30/2020 của Bộ Y tế có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Nghị định 146/2018/NĐ-CP.
Trong đó, tại Điều 6 Thông tư này, các trường hợp khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) đúng tuyến gồm:
- Đến khám, chữa bệnh đúng cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ BHYT.
 
- Đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám, chữa bệnh ở các cơ sở cùng tuyến khác trong cùng địa bàn tỉnh.
- Người tham gia BHYT trong tình trạng cấp cứu được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào trên phạm vi toàn quốc.
- Người tham gia BHYT được chuyển tuyến.
- Người tham gia BHYT có giấy tờ chứng minh đang ở tại địa phương khác trong thời gian đi công tác, tạm trú… khám, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám, chữa bệnh cùng tuyến hoặc tương đương với cơ sở đăng ký ban đầu ghi trên thẻ BHYT.
- Người có giấy hẹn khám lại trong trường hợp đã được chuyển tuyến.
- Người đã hiến bộ phận cơ thể của mình phải điều trị ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.
- Trẻ sơ sinh phải điều trị ngay sau khi sinh ra.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)


3/3/2021 10:00 AMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTinChính sách có hiệu lực từ tháng 3/2021/PublishingImages/2021-03/unnamed_Key_03032021095531.jpg
Tăng lương giáo viên mầm non đến THCS; giáo viên không cần chứng chỉ tin học, ngoại ngữ... là hàng loạt chính sách mới sắp có hiệu lực từ tháng 3/2012. 
3/3/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
Thư chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2) của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thư chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2) của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiThư chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2) của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thư chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2) của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Nhân kỷ niệm 66 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 - 27/02/2021), Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung đã gửi thư Chúc mừng tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên y tế ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau đây là toàn văn nội dung bức thư.

thu26022021.jpg

3/1/2021 9:00 AMĐã ban hànhBảo trợ xã hộiTinThư chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2) của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Thư chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2) của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/PublishingImages/2021-03/thu26022021_Key_01032021080709.jpg
Nhân kỷ niệm 66 năm Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/02/1955 - 27/02/2021), Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung đã gửi thư Chúc mừng tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên y tế ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau đây là toàn văn nội dung bức thư.
3/1/2021 9:00 AMYesĐã ban hành
Công tác giảm nghèo vượt chỉ tiêuCông tác giảm nghèo vượt chỉ tiêu
Các số liệu thống kê cho thấy, nhiều chỉ tiêu thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra, trong đó tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh.

Tập thể, cá nhân nhận nhận cờ dẫn đầu phong trào thi đua.

Các số liệu thống kê cho thấy, nhiều chỉ tiêu thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra, trong đó tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh.

Lãnh đạo Sở LĐTB&XH cho biết, năm 2020, Sở đã tham mưu UBND tỉnh và HĐND tỉnh ban hành 13 quyết định, 12 kế hoạch, 1 nghị quyết về công tác lao động, thương binh và xã hội.
Theo thống kê, tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 70% (kế hoạch 70%), số lao động có việc làm tăng thêm 19.782 lao động, đạt 116,36%, tỷ lệ giảm nghèo đạt 0,79% (kế hoạch giảm 0,7%).

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển sinh được 8.054 người, trong đó, cao đẳng 457/305 người, đạt 149% (tính cả 3 ngành ngoài sư phạm); trung cấp 1.774/2.060 người đạt 86,12%, sơ cấp, đào tạo nghề thường xuyên được 5.823/6.086 người đạt 95,68%. Các huyện, thị xã, thành phố đào tạo được 3.399/3.560 lao động thuộc đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đạt 95,48%.

Thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp, Sở đã thẩm định và quyết định cho 18.804 lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các chế độ đối với người có công, gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện đúng quy định. Năm 2020, Sở chi trả trợ cấp xã hội cho 34.798 đối tượng, cấp 32.521 thẻ BHYT cho đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng, bảo đảm số đối tượng phát sinh được cấp thẻ theo quy định.


Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Võ Thanh Thuỷ 

trao bằng khen của UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

Một trong những tồn tại được chỉ ra là, công tác cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng chưa đạt kết quả cao. Nguyên nhân, nhân lực làm công tác cai nghiện chủ yếu kiêm nhiệm; kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu công tác cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; bản thân người nghiện, gia đình người nghiện còn che giấu tình trạng nghiện, chưa chủ động khai báo và đăng ký cai nghiện.

(Nguồn: Baotayninh.vn)

2/25/2021 8:00 AMĐã ban hànhGiảm nghèoTinCông tác giảm nghèo vượt chỉ tiêu/PublishingImages/2021-02/dsc-0465_Key_25022021075605.jpg
Các số liệu thống kê cho thấy, nhiều chỉ tiêu thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra, trong đó tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh.
2/25/2021 8:00 AMYesĐã ban hành
Trao quyết định nghỉ hưu trước tuổi cho Phó giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hộiTrao quyết định nghỉ hưu trước tuổi cho Phó giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Chiều 24.2, bà Nguyễn Đài Thy- Giám đốc Sở Nội vụ công bố quyết định nghỉ hưu đối với bà Nguyễn Thị Nhiền- Phó giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.


Bà Nguyễn Đài Thy- Giám đốc Sở Nội vụ (bên phải) trao quyết định nghỉ hưu cho bà Nguyễn Thị Nhiền.

Theo quyết định, từ ngày 1.3.2021, bà Nguyễn Thị Nhiền- Phó Giám đốc Sở LĐTB&XH được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định.

Phát biểu tại buổi lễ, bà Nguyễn Đài Thy- Giám đốc Sở Nội vụ ghi nhận, đánh giá cao những đóng góp của bà Nhiền trong hơn 32 năm tham gia công tác đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và của ngành LLĐTB&XH nói riêng; mong rằng, sau khi nghỉ hưu, bà Nhiền tiếp tục có những đóng góp tích cực trong công tác an sinh xã hội ở địa phương.


Bà Võ Thanh Thuỷ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trao bằng khen của UBND tỉnh cho bà Nguyễn Thị Nhiền

Dịp này, thừa uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, bà Võ Thanh Thuỷ- Giám đốc Sở LLĐTB&XH trao bằng khen của UBND tỉnh cho bà Nguyễn Thị Nhiền, vì những đóng góp của bà trong 32 năm công tác.

(Nguồn: Baotayninh.vn)​

2/25/2021 8:00 AMĐã ban hànhBình đẳng giớiTinTrao quyết định nghỉ hưu trước tuổi cho Phó giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội/PublishingImages/2021-02/159_duplicate696_dsc-0451 (1)_Key_25022021080015.jpg
Chiều 24.2, bà Nguyễn Đài Thy- Giám đốc Sở Nội vụ công bố quyết định nghỉ hưu đối với bà Nguyễn Thị Nhiền- Phó giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2/25/2021 8:00 AMYesĐã ban hành
Thư Chúc mừng năm mới của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đào Ngọc DungThư Chúc mừng năm mới của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung
Nhân dịp đón Tết Nguyên đán Tân Sửu, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung đã gửi Thư Chúc mừng năm mới tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Cổng Thông tin điện tử xin trân trọng giới thiệu toàn văn bức thư của Bộ trưởng.

0001_3.jpg

2/5/2021 3:00 PMĐã ban hànhBảo vệ, chăm sóc trẻ emTinThư Chúc mừng năm mới của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung/PublishingImages/2021-02/thu chcu mung bo truongdaongocudng_Key_05022021145705.jpg
Nhân dịp đón Tết Nguyên đán Tân Sửu, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung đã gửi Thư Chúc mừng năm mới tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Cổng Thông tin điện tử xin trân trọng giới thiệu toàn văn bức thư của Bộ trưởng.
2/5/2021 3:00 PMYesĐã ban hành
Lịch tiếp công dân tháng 2 năm 2021Lịch tiếp công dân tháng 2 năm 2021
Thông báo số 298/TB-SLĐTBXH ngày 01/02/2021 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thông báo Lịch tiếp công dân tháng 2 năm 2021

LIch tiep cong dan thang 02.2021.JPG

Toàn văn Thông báo số 298/TB-SLĐTBXH ngày 01/02/2021 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: CKS. Lịch TCD tháng 02 năm 2021_Signed.pdf

2/1/2021 4:00 PMĐã ban hànhBảo trợ xã hộiTinLịch tiếp công dân tháng 2 năm 2021/PublishingImages/2021-01/Lịch tiếp công dân trường THCS Võ Trường Toản_Key_04012021165952.jpg
Thông báo số 298/TB-SLĐTBXH ngày 01/02/2021 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thông báo Lịch tiếp công dân tháng 2 năm 2021
2/1/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
10 điểm mới về Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động năm 201910 điểm mới về Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động năm 2019
 10 điểm mới về Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động năm 2019

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-1.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-2.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-3.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-4.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-5.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-6.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-7.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-8.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-9.png

10-điểm-mới-về-Hợp-đồng-lao-động-tại-BLLĐ-2019-10.png


1/19/2021 9:00 AMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTin10 điểm mới về Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động năm 2019/PublishingImages/2021-01/maxresdefault_Key_19012021084312.jpg
 10 điểm mới về Hợp đồng lao động trong Bộ luật Lao động năm 2019
1/19/2021 9:00 AMYesĐã ban hành
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP  CÓ NHIỀU KHỞI SẮCHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP  CÓ NHIỀU KHỞI SẮC
​Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 kéo dài tác động xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ, nhất là đối với các cơ sở tư thục. Tính đến 31/12/2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đã tuyển sinh được 13.088/12.041 người, đạt 108,7% so với kế hoạch. Trong đó, hệ cao đẳng tuyển được 451/305 người đạt 147,87% (bao gồm 88 SV thuộc 3 ngành ngoài sư phạm), trình độ trung cấp 1.860/2.060 người đạt 90,29%, sơ cấp và đào tạo thường xuyên 7.368/6.116 người đạt 120,47%, đào tạo nghề cho lao động nông thôn 3.409/3.560 người đạt 95,76%.


Số học sinh, sinh viên, học viên tốt nghiệp trong năm 11.167 người, trong đó trình độ cao đẳng 215 người (bao gồm 51 SV thuộc các ngành ngoài sư phạm); trung cấp 857 người; sơ cấp và đào tạo thường xuyên 6.696 người; đào tạo nghề cho lao động nông thôn 3.409 người.

Sau khi ra trường có khoảng 84% học sinh, sinh viên, học viên tìm được việc làm và có thu nhập tương đối ổn định, dao động ở mức 4 – 6,5 triệu đồng/người/tháng tùy vào trình độ và ngành nghề đào tạo.

GDNNKS01.jpg

Những năm trước đây, đa số phụ huynh không muốn cho con em vào học nghề sớm, mà học tiếp lên THPT để thi vào các trường đại học, cao đẳng. Hiện nay nhiều em vừa tốt nghiệp THCS đã đăng ký vào học trường nghề, vừa được học văn hóa, sau khi tốt nghiệp trung cấp nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đăng ký học liên thông ở trình độ cao hơn. Thời gian học nghề đối với sơ cấp từ 3 tháng đến dưới 1 năm, trung cấp từ 1-2 năm và cao đẳng từ 2-3 năm tùy vào từng ngành nghề đào tạo. Do thời gian đào tạo ngắn, chi phí học tập giảm, sớm ra trường có tay nghề, có việc làm và ổn định cuộc sống.

Bên cạnh đó, chính sách miễn học phí đối với học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp trung cấp là thu hút số đông học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Đặc biệt năm nay Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh thực hiện các phóng sự, chuyên trang tuyên truyền về chính sách pháp luật GDNN; tổ chức Ngày hội tư vấn tuyển sinh GDNN cấp tỉnh; tổ chức biên soạn tài liệu hỏi – đáp cung cấp thông tin về đối tượng, chỉ tiêu tuyển sinh, ngành nghề đào tạo, chính sách miễn, giảm học phí…theo hình thức tờ rơi phổ biến trong các trường THCS, THPT và trong nhân dân.

Để giải quyết việc làm cho các em HSSV sau khi tốt nghiệp, các trường trung cấp, cao đẳng nghề mời các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến dự lễ phát bằng tốt nghiệp, qua đó các doanh nghiệp tổ chức tư vấn việc làm và tuyển dụng nhân sự ngay tại trường. Ngoài ra, các trường còn giữ mối quan hệ tốt với doanh nghiệp, hợp tác xã, thường xuyên cung cấp kết quả học tập cho các doanh nghiệp và ngược lại các doanh nghiệp cung cấp thông tin về điều kiện, tiêu chuẩn, vị trí tuyển dụng để các em HSSV biết. Một số trường còn phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp, chủ trang trại, bệnh viện tư tạo điều kiện để HSSV đến thực tập. Trong thời gian thực tập, nếu làm ra sản phẩm đúng quy chuẩn sẽ được doanh nghiệp hỗ trợ tiền ăn và tiền công. Sau khi hoàn thành chương trình học một số em đã được doanh nghiệp, hợp tác xã tuyển dụng vào làm việc.

                                                                                                                                                       Nguyễn Văn Minh - Phó Trưởng phòng DN-LĐVL&ATLĐ

1/13/2021 9:00 AMĐã ban hànhDạy nghềTinHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP  CÓ NHIỀU KHỞI SẮC/PublishingImages/2021-01/GDNNKS01_Key_13012021085314.jpg
​Năm 2020, dịch bệnh Covid-19 kéo dài tác động xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ, nhất là đối với các cơ sở tư thục. Tính đến 31/12/2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đã tuyển sinh được 13.088/12.041 người, đạt 108,7% so với kế hoạch. Trong đó, hệ cao đẳng tuyển được 451/305 người đạt 147,87% (bao gồm 88 SV thuộc 3 ngành ngoài sư phạm), trình độ trung cấp 1.860/2.060 người đạt 90,29%, sơ cấp và đào tạo thường xuyên 7.368/6.116 người đạt 120,47%, đào tạo nghề cho lao động nông thôn 3.409/3.560 người đạt 95,76%.
1/13/2021 9:00 AMYesĐã ban hành
Tây Ninh nhận bằng khen của Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiTây Ninh nhận bằng khen của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Ngày 11.1, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức hội nghị trực tuyến triển khai nhiệm vụ lao động, người có công và xã hội năm 2021. Dự hội nghị tại điểm cầu chính có Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, ông Đào Ngọc Dung-Bộ Trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cùng lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.

170_duplicate518_img-2776.jpg

Tại điểm cầu tỉnh Tây Ninh.

Dự tại điểm cầu tỉnh Tây Ninh có ông Nguyễn Thanh Phong- Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, bà Võ Thanh Thuỷ- Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; lãnh đạo các sở, ngành có liên quan; Trưởng các phòng, ban, trung tâm, cơ sở trực thuộc Sở; đại diện lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố.

Sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2011-2020), 5 năm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (2016-2020), với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động toàn ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đạt những kết quả quan trọng.

Quy mô nguồn nhân lực mở rộng, lực lượng lao động tăng từ 54,2 triệu người năm 2015 lên 54,6 triệu người năm 2020. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 51,6% năm 2015 lên khoảng 64,5% năm 2020. Nhân lực chất lượng cao tăng cả về số lượng và chất lượng, một số ngành nghề, lĩnh vực đạt trình độ khu vực và quốc tế; chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam nằm trong nhóm phát triển cao, đứng thứ 110 trong 189 quốc gia; chỉ số nguồn nhân lực Việt Nam chỉ đứng sau Singapore trong khu vực Đông Nam Á. Tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị luôn duy trì dưới 4%.

Các đơn vị thực hiện tốt chính sách người có công với cách mạng, đời sống người có công nâng lên. 99,7% hộ gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của nhân dân nơi cư trú; không còn hộ người có công trong diện hộ nghèo.

170_duplicate518_img-2787.jpg

Các đại biểu tham dự hội nghị tại điểm cầu Tây Ninh.

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm nhanh, từ 9,88% năm 2015 xuống còn 2,75% cuối năm 2020. Thành tích giảm nghèo được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao, đưa Việt Nam thành “một trong những câu chuyện thành công nhất về giảm nghèo và đóng góp nhiều bài học thành công cho thế giới”.

Đối với Tây Ninh, trong năm 2020, ngành tập trung chỉ đạo thực hiện công tác chăm lo Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 cho gia đình chính sách, người có công, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em con đồng bào dân tộc thiểu số.

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 cơ bản đều đạt và vượt chỉ tiêu như số việc làm tăng thêm 19.782/17.000 lao động; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 70%. Chăm lo tốt công tác an sinh xã hội, tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho các đối tượng chính sách người có công, người cao tuổi, các đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và thực hiện công tác chi trả trợ cấp cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh bảo đảm theo quy định. Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành tham mưu kế hoạch thực hiện tuyên truyền cho 3.500 lượt người lao động và người sử dụng lao động tại 350 doanh nghiệp.

Các cấp, các ngành quan tâm đến công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, xem là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển mọi mặt của tỉnh. Đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ ngày càng nâng cao, vị thế trong gia đình và ngoài xã hội được khẳng định, tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới.

170_duplicate518_img-1510(1).jpg

Đời sống người lao động ngày càng được quan tâm.

Duy trì thực hiện nhiều mô hình nâng cao công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng như duy trì các điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị người nghiện tại cộng đồng, thành lập mô hình quản lý, giáo dục và điều trị người nghiện có hiệu quả.

Ông Đào Ngọc Dung- Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đề nghị, trong năm 2021, các đơn vị không được tự mãn các kết quả đã đạt được, càng phải nỗ lực phấn đấu nhiều hơn nữa, kiên định, nhất quán chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội.

Các đơn vị tập trung thực hiện một số nhiệm vụ cơ bản như triển khai chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả Nghị quyết 01, 02 của Chính phủ, thực hiện mục tiêu kép, vừa tập trung phòng chống dịch, vừa bảo đảm phát triển kinh tế, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội.

Nâng cao chất lượng, xây dựng thể chế và hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, người có công, bảo đảm đồng bộ, hiện đại và hội nhập; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất hơn về giáo dục nghề nghiệp- nhất là đào tạo chất lượng cao, kỹ năng lao động, đào tạo gắn với thị trường lao động; thực hiện chuyển đổi số với tốc độ, tiến độ nhanh nhất trong lĩnh vực này. Các đơn vị tập trung kiến tạo môi trường để mọi người có cơ hội tham gia đóng góp, không để ai bị bỏ lại phiếu sau; hoàn thành và phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao trùm, bền vững…

Dịp này, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tặng cờ thi đua xuất sắc cho 17 đơn vị thuộc Bộ, 12 địa phương; tặng bằng khen cho 22 đơn vị thuộc Bộ, 33 Sở Lao động - Thương binh và xã hội các tỉnh, thành phố đã có thành tích xuất sắc trong công tác năm 2020.

Nguồn: Baotayninh.gov.vn

1/12/2021 10:00 AMĐã ban hànhPhòng, chống tệ nạn xã hộiTinTây Ninh nhận bằng khen của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội/PublishingImages/2021-01/170_duplicate518_img-2787_Key_12012021094722.jpg
Ngày 11.1, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức hội nghị trực tuyến triển khai nhiệm vụ lao động, người có công và xã hội năm 2021. Dự hội nghị tại điểm cầu chính có Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, ông Đào Ngọc Dung-Bộ Trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cùng lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
1/12/2021 10:00 AMYesĐã ban hành
 Sở LĐTB&XH: Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Sở LĐTB&XH: Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 
1/7/2021 4:00 PMĐã ban hànhAn toàn lao độngTin Sở LĐTB&XH: Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam/PublishingImages/2021-01/Hình 1_Key_07012021210046.jpg
1/7/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
Sở LĐTB&XH: Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài qua mạng xã hội ZaloSở LĐTB&XH: Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài qua mạng xã hội Zalo

 
1/7/2021 4:00 PMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTinSở LĐTB&XH: Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài qua mạng xã hội Zalo/PublishingImages/2021-01/Hình 1gvguv_Key_07012021210220.jpg
1/7/2021 4:00 PMYesĐã ban hành
Lịch tiếp công dân năm 2021Lịch tiếp công dân năm 2021
Thông báo số 3851/TB-SLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Sở LĐTBXH về việc lịch tiếp công dân của Sở LĐTBXH năm 2021

lichtiepcongdan2021.JPG

Toàn văn Thông báo số 3851/TB-SLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Sở LĐTBXH: CKS. Lịch tiếp công dân năm 2021_Signed.pdf

1/4/2021 5:00 PMĐã ban hànhPhòng, chống tệ nạn xã hộiTinLịch tiếp công dân năm 2021/PublishingImages/2021-01/Lịch tiếp công dân trường THCS Võ Trường Toản_Key_04012021165952.jpg
Thông báo số 3851/TB-SLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Sở LĐTBXH về việc lịch tiếp công dân của Sở LĐTBXH năm 2021
1/4/2021 5:00 PMYesĐã ban hành
Công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngCông bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
Sáng 31/12, tại Phủ Chủ tịch, Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức Họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021.

Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải chủ trì buổi họp báo. Cùng dự có Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và xã hội Lê Văn Thanh và đại diện các bộ, ngành có liên quan.
Tại buổi họp báo, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải đã công bố Lệnh số 18/2020/L-CTN của Chủ tịch nước công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/12/2020.
Cổng TTĐT Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Pháp lệnh gồm gồm 7 chương và 58 điều (Pháp lệnh năm 2020). Dự kiến có khoảng 3 nghị định của Chính phủ và 3 thông tư của Bộ LĐ-TBXH để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Pháp lệnh năm 2020 đã bổ sung 2 chương mới là: “Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ” và “Nguồn lực thực hiện”. Bổ sung 10 điều mới và sửa đổi nội dung 41 điều trên cơ sở kế thừa các quy định đã thực hiện ổn định trong thực tiễn của Pháp lệnh và Nghị định, Thông tư hiện hành. Pháp lệnh cũng nêu rõ nội dung về đối tượng áp dụng, điều kiện, tiêu chuẩn, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ ưu đãi đối thân nhân và người có liên quan với người có công với cách mạng.
Một số nội dung lớn đáng chú ý là: Pháp lệnh mở rộng việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, bổ sung đối tượng người có công và thân nhân như: Người bị địch bắt tù đày do trực tiếp hoạt động cách mạng, trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế sau năm 1975; mở rộng đối tượng người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc; bổ sung đối tượng hưởng ưu đãi là vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống.
Cổng TTĐT Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Toàn cảnh lễ công bố

Công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

31/12/2020

Sáng 31/12, tại Phủ Chủ tịch, Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức Họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021. 

Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải chủ trì buổi họp báo. Cùng dự có Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và xã hội Lê Văn Thanh và đại diện các bộ, ngành có liên quan.
Tại buổi họp báo, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải đã công bố Lệnh số 18/2020/L-CTN của Chủ tịch nước công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/12/2020.
Cổng TTĐT Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước Lê Khánh Hải công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 
Pháp lệnh gồm gồm 7 chương và 58 điều (Pháp lệnh năm 2020). Dự kiến có khoảng 3 nghị định của Chính phủ và 3 thông tư của Bộ LĐ-TBXH để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Pháp lệnh năm 2020 đã bổ sung 2 chương mới là: “Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ” và “Nguồn lực thực hiện”. Bổ sung 10 điều mới và sửa đổi nội dung 41 điều trên cơ sở kế thừa các quy định đã thực hiện ổn định trong thực tiễn của Pháp lệnh và Nghị định, Thông tư hiện hành. Pháp lệnh cũng nêu rõ nội dung về đối tượng áp dụng, điều kiện, tiêu chuẩn, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, chế độ ưu đãi đối thân nhân và người có liên quan với người có công với cách mạng.
Một số nội dung lớn đáng chú ý là: Pháp lệnh mở rộng việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, bổ sung đối tượng người có công và thân nhân như: Người bị địch bắt tù đày do trực tiếp hoạt động cách mạng, trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế sau năm 1975; mở rộng đối tượng người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc; bổ sung đối tượng hưởng ưu đãi là vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống.
Cổng TTĐT Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Toàn cảnh lễ công bố
Pháp lệnh cũng chuẩn hóa các điều kiện, tiêu chuẩn xem xét công nhận người có công với cách mạng theo đúng nguyên tắc chặt chẽ, thật sự xứng đáng, tôn vinh đúng đối tượng. Các điều kiện, tiêu chuẩn đối với 12 diện đối tượng người có công với cách mạng đã được rà soát kỹ từ thực tiễn.
Chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân được tập hợp để quy định một cách thống nhất, rõ ràng trong Pháp lệnh. Theo đó, từng đối tượng và người có công được hưởng chế độ ưu đãi gồm trợ cấp, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần và chế độ ưu đãi khác như bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, thiết bị phục hồi chức năng, ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm, hỗ trợ cải thiện nhà, miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, vay vốn ưu đãi để kinh doanh, miễn giảm thuế…
Đồng thời định rõ nguyên tắc hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; quy định chế độ trợ cấp mai táng; bổ sung chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp tuất hàng tháng đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá; quy định mức trợ cấp hàng tháng với Bà mẹ Việt Nam anh hùng bằng 3 lần mức chuẩn, đảm bảo Bà mẹ VNAH sống tốt mà không phụ thuộc vào số con liệt sĩ.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)


1/1/2021 8:00 PMĐã ban hànhChính sách người có côngTinCông bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng/PublishingImages/2021-01/e599275a-b91a-4adb-8e74-011e98344ff9_Key_01012021194433.jpg
Sáng 31/12, tại Phủ Chủ tịch, Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức Họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021.
1/1/2021 8:00 PMYesĐã ban hành
Thủ tướng đồng ý ban hành chuẩn nghèo mớiThủ tướng đồng ý ban hành chuẩn nghèo mới
Chiều nay, 29/12, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2020, chủ yếu bàn về công tác xây dựng thể chế chính sách, pháp luật. Tại phiên họp, Thủ tướng đồng ý ban hành chuẩn nghèo mới.

7c018383-e752-4881-9499-17eb3d0aac0e.jpg

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2020.

Tại phiên họp thường kỳ, Chính phủ xem xét, thảo luận về: Tình hình thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết năm 2020, nhiệm vụ năm 2021; báo cáo về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, về đề nghị xây dựng Luật Dầu khí (sửa đổi), về Nghị định quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021-2025…
Theo báo cáo của Bộ Tư pháp, trong năm 2021, nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết của các bộ là rất nặng, với 72 văn bản, trong đó có 47 văn bản quy định chi tiết thi hành 12 luật, nghị quyết sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2021. Ngoài ra, dự kiến các bộ còn phải xây dựng 32 văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết vừa được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 10.
Một số luật giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng quy định chi tiết tương đối nhiều nội dung, ví dụ như Luật Thi hành án hình sự (sửa đổi) với 40 nội dung giao quy định chi tiết; Luật Đầu tư công (sửa đổi) với 30 nội dung giao quy định chi tiết. Luật Quản lý thuế (sửa đổi) với 67 nội dung giao quy định chi tiết…
Một số nội dung luật giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng quy định chi tiết là những vấn đề mới, khó, phức tạp; nội dung chính sách chưa rõ hoặc thiếu định hướng cụ thể về chính sách dẫn đến kéo dài thời gian soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết.
Sau khi nghe ý kiến thảo luận, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho rằng, tình trạng chậm, nợ văn bản giảm dần nhưng đến cuối năm 2020 có xu hướng tăng so với năm 2017. Một số văn bản nợ do chờ chủ trương của các cấp có thẩm quyền hoặc nội dung phức tạp, cần đánh giá tác động kỹ lưỡng thêm, cân nhắc thời điểm ban hành phù hợp.
Về công tác xây dựng pháp luật năm 2021, Thủ tướng yêu cầu tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 43/CT-TTg về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật. Đây là sản phẩm sau Hội nghị toàn quốc do Chính phủ tổ chức về công tác xây dựng, hoàn thiện pháp luật và thi hành pháp luật vào ngày 24/11/2020.
55c04f45-2fd5-4e40-a63b-5a4ffdb600e5.jpg
Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2020 chủ yếu bàn về công tác xây dựng thể chế chính sách, pháp luật.
Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành chủ động phối hợp chỉnh lý các dự án luật đã được Quốc hội khóa XIV cho ý kiến tại kỳ họp thứ 10, tập trung soạn thảo, trình các dự án luật thuộc chương trình xây dựng luật năm 2021.
Bộ Giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an nghiên cứu, tiếp thu ý kiến các đại biểu Quốc hội về dự án Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) và Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong đó lưu ý làm rõ sự cần thiết, phạm vi điều chỉnh, mối quan hệ giữa 2 dự án Luật.
Bộ Công an cần tiếp thu ý kiến về dự án Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, trong đó lưu ý về sự cần thiết ban hành, báo cáo Chính phủ xem xét, thảo luận cùng với Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021.
Các bộ, ngành chỉ đạo sát sao việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, khẩn trương chỉnh lý, hoàn thiện để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền đối với các văn bản nợ ban hành.
Tại phiên họp, Chính phủ đã nghe lãnh đạo Bộ NN&PTNT trình bày báo cáo tóm tắt về việc xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Theo đó, phấn đấu có thêm ít nhất 1.776 xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn này, đưa tổng số xã đạt chuẩn lên 80% từ mức 62% hiện nay. Mỗi tỉnh, thành phố phấn đấu có 2 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Dự kiến tổng huy động thực hiện chương trình hơn 2,6 triệu tỷ đồng, tăng 25% so với giai đoạn 2016-2020.
Về vấn đề xây dựng nông thôn mới, Thủ tướng nhấn mạnh tinh thần là làm sao mức sống của nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số tốt hơn, “chứ không phải trong lúc khó khăn này chỉ tập trung làm hạ tầng”. Các bộ, ngành phối hợp rà lại xem chỗ nào trùng lắp, chồng chéo, cố gắng bổ sung thêm nguồn để thực hiện chương trình này tốt nhất vì thiết thực với nhân dân.
Đối với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Thủ tướng giao Bộ NN&PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng xem xét, ban hành.
Chính phủ cũng thảo luận về dự thảo Nghị định quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì. Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo, từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã 7 lần ban hành chuẩn nghèo quốc gia. Việc xây dựng chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021-2025 để làm căn cứ để xác định, nhận diện chính xác hơn, toàn diện hơn hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều và đối tượng khác thụ hưởng các chính sách, chương trình giảm nghèo và an sinh xã hội trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời làm cơ sở thực tiễn để xác định mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIII, Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ giai đoạn 2021-2025.
Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021-2025 cũng làm cơ sở cho việc đưa ra các chính sách, cơ chế, giải pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững. Tiêu chí đo lường nghèo đa chiều bao gồm đủ tiêu chí thu nhập và tiêu chí tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản để xác định, nhận diện chính xác hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo đảm phù hợp với phương pháp luận, bản chất nghèo đa chiều; tiêu chí thu nhập tiệm cận bằng chuẩn mức sống tối thiểu.
Sau khi nghe các ý kiến, kết luận về vấn đề này, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cơ bản nhất trí nội dung dự thảo Nghị định, đồng ý chủ trương về việc ban hành chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2021-2025.
Theo Chinhphu.vn


12/29/2020 11:00 PMĐã ban hànhGiảm nghèoTinThủ tướng đồng ý ban hành chuẩn nghèo mới/PublishingImages/2020-12/7c018383-e752-4881-9499-17eb3d0aac0e_Key_29122020220308.jpg
Chiều nay, 29/12, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2020, chủ yếu bàn về công tác xây dựng thể chế chính sách, pháp luật. Tại phiên họp, Thủ tướng đồng ý ban hành chuẩn nghèo mới.
12/29/2020 11:00 PMYesĐã ban hành
Lãnh đạo tỉnh viếng nghĩa đồi 82Lãnh đạo tỉnh viếng nghĩa đồi 82
Sáng 21.12, tại nghĩa trang liệt sĩ Đồi 82 (xã Thạnh Tây, huyện Tân Biên), Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức lễ viếng nghĩa trang nhân kỷ niệm 76 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22.12.1944-22.12.2020).

169_duplicate386_nt-2.jpg

Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Thành Tâm thắp hương tri ân

anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống cho độc lập, tự do của Tổ quốc.

Đến lễ viếng nghĩa trang có Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Thành Tâm; nguyên Bí thư Tỉnh uỷ Nguyễn Thị Minh, Lê Thị Bân; Phó Bí thư thường trực Tỉnh uỷ Phạm Hùng Thái; Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thanh Ngọc; Trưởng Ban Dân vận, Chủ tịch UB.MTTQVN tỉnh Nguyễn Văn Hợp cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành.

169_duplicate262_nt-1.jpg

Dâng hoa tưởng nhớ công ơn các anh hùng liệt sĩ.

Sau nghi thức đặt vòng hoa nhớ ơn các anh hùng liệt sỹ, Bí thư Tỉnh uỷ đã gióng 3 hồi chuông chiêu tập anh linh của các anh hùng liệt sĩ. Các đại biểu đã dành một phút mặc niệm và thắp hương tại tượng đài Tổ quốc ghi công, trên các phần mộ của các liệt sỹ - tưởng nhớ công ơn của những người con ưu tú đã ngã xuống cho nền độc lập, tự do của Tổ quốc, dân tộc.

12/22/2020 10:00 AMĐã ban hànhChính sách người có côngTinLãnh đạo tỉnh viếng nghĩa đồi 82/PublishingImages/2020-12/169_duplicate386_nt-2_Key_25122020094249.jpg
Sáng 21.12, tại nghĩa trang liệt sĩ Đồi 82 (xã Thạnh Tây, huyện Tân Biên), Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức lễ viếng nghĩa trang nhân kỷ niệm 76 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22.12.1944-22.12.2020).
12/22/2020 10:00 AMYesĐã ban hành
Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/2/2021), trong đó hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương của NLĐ theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) như sau:

Hình thức trả lương cho NLĐ

Về hình thức trả lương thì Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định 02 điểm mới sau đây so với Điều 94 Bộ luật Lao động 2012:
- NLĐ và người sử dụng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp) sẽ thỏa thuận về hình thức trả lương (Hiện hành doanh nghiệp có quyền quyết định hình thức trả lương).
- Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của NLĐ thì doanh nghiệp phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương (Hiện hành hai bên thỏa thuận về việc đối tượng nào sẽ trả các loại phí).
Với hai điểm mới này, Nghị định 145 hướng dẫn cụ thể về hình thức trả lương như sau:
Doanh nghiệp và NLĐ thỏa thuận trong hợp đồng đồng lao động (HĐLĐ) về hình thức trả lương:
- Tiền lương theo thời gian được trả cho NLĐ hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong HĐLĐ, cụ thể:
+ Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
+ Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuân được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
+ Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong HĐLĐ;
+ Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp HĐLĐ thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019.
- Tiền lương theo sản phẩm được trả cho NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
- Tiền lương khoán được trả cho NLĐ hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
Tiền lương làm thêm giờ
Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 bổ sung quy định về tiền lương làm thêm giờ vào ngày Tết  so với quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động 2012. Ngoài ra, Luật mới căn cứ vào tiền lương thực trả cho công việc để tính tiền lương làm thêm giờ.
Cụ thể, quy định về tiền lương làm thêm giờ được hướng dẫn như sau:
(1) Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do doanh nghiệp quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ
=
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
X
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
X
Số giờ làm thêm
Trong đó:
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
=
Tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà NLĐ làm thêm giờ (T1)
:
Tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày NLĐ làm thêm giờ (T2)
Lưu ý:
+ (T1) không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, NLĐ có người thân kết hôn, sinh nhật của NLĐ, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong HĐLĐ.
+ (T2) không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm.
- Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;
- Mức ít nhất bằng 200% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
- Mức ít nhất bằng 300% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cố hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày.
(2) Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm
NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thêm giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với doanh nghiệp và được tính theo công thức sau:
Tiền lương làm thêm giờ
=
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
X
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
X
Số sản phẩm làm thêm
Trong đó:
- Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;
- Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
- Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Tiền lương làm việc vào ban đêm
Tương tư như tiền lương làm thêm giờ, Luật mới cũng căn cứ vào tiền lương thực trả của công việc (hiện quy định là tiền lương của công việc) để xác định tiền lương làm việc vào ban đêm.
(1) Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 5.
Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định như khi xác định tiền lương làm thêm giờ đã nêu ở trên.
(2) Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 6.
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
(1) Đối với NLĐ hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 7.
Trong đó:
- Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định như khi xác định tiền lương làm thêm giờ đã nêu ở trên.
- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% số với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;
+ Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
(2) Đối với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Chính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021 - Ảnh 8.
Trong đó, đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp NLĐ có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường;
+ Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)
12/20/2020 4:00 PMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTinChính phủ hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương từ 01/02/2021/PublishingImages/2020-12/TL_12_01_Key_28122020150653.jpg
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/2/2021), trong đó hướng dẫn 04 quy định mới về tiền lương của NLĐ theo quy định tại Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021) như sau:
12/20/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
Quy định mới về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữQuy định mới về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, trong đó quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ. 

Cụ thể, khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành.

Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện cho lao động nữ mang thai được nghỉ đi khám thai nhiều hơn quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội.
Nghị định cũng quy định về việc nghỉ trong thời gian hành kinh của lao động nữ.
Theo đó, lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút vào thời giờ làm việc, và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 3 ngày làm việc trong một tháng; thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động.
Trường hợp lao động nữ có yêu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định thì hai bên thỏa thuận để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.
Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ và thời gian làm việc này không tính vào thời giờ làm thêm của người lao động.
Nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nếu không nghỉ 60 phút/ngày thì được hưởng thêm lương
Ngoài ra, Nghị định cũng quy định về việc nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Theo đó, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.
Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng cho thời gian nghỉ theo quy định, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ.
Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 1000 lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.
Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ để vắt, trữ sữa mẹ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/2/2021.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)
12/20/2020 4:00 PMĐã ban hànhViệc làmTinQuy định mới về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ/PublishingImages/2020-12/Các-chế-độ-sức-khỏe-đối-với-lao-động-nữ-internet_Key_28122020151104.jpg
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, trong đó quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ. 
12/20/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
Lịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2021 của công chức, viên chức và người lao độngLịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2021 của công chức, viên chức và người lao động
Bộ LĐ-TBXH vừa ban hành Thông báo 4875/TB-LĐTBXH về việc nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh năm 2021 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, dịp lễ Âm lịch 2021, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ 7 ngày; trong khi đó dịp Quốc Khánh, số ngày nghỉ là 4.

Cụ thể, trong dịp Tết Âm lịch năm Tân Sửu 2021, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước nghỉ liền 7 ngày liên tục. Cụ thể, từ thứ Tư ngày 10/2/2021 đến hết thứ Ba ngày 16/2/2021 (tức ngày 29 tháng Chạp năm Canh Tý đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Tân Sửu).

Trong khi đó, đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì Tết Âm lịch Tân Sửu 2021 người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án: Nghỉ 1 ngày cuối năm Canh Tý và 4 ngày đầu năm Tân Sửu, hoặc nghỉ 2 ngày cuối năm Canh Tý và 3 ngày đầu năm Tân Sửu.
Với dịp Lễ Quốc khánh (2/9/2021), cán bộ, công chức, viên chức nghỉ 4 ngày từ 2 đến hết 5/9/2021; còn đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định định thì người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án: Nghỉ 2 ngày từ ngày 1 – 2/9/2021; hoặc nghỉ 2 ngày từ ngày 2 – 3/9/2021.
Người sử dụng lao động thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
Trước đó, ngày 26/11, Văn phòng Chính phủ cho biết, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã duyệt phương án nghỉ Tết với 5 ngày theo quy định và 2 ngày nghỉ bù, do mùng 2 và 3 Tết (tức 13 đến 14/2/2021) trùng vào thứ Bảy và Chủ nhật. Người lao động nghỉ bù mùng 4 và 5 tháng Giêng năm Tân Sửu, tức 15 đến 16/2/2021.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)
12/19/2020 4:00 PMĐã ban hànhViệc làmTinLịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2021 của công chức, viên chức và người lao động/PublishingImages/2020-12/lich-nghi-le-tet-2021_Key_28122020151422.png-480x280_Key_28122020151422.png
Bộ LĐ-TBXH vừa ban hành Thông báo 4875/TB-LĐTBXH về việc nghỉ Tết Âm lịch và Quốc khánh năm 2021 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, dịp lễ Âm lịch 2021, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ 7 ngày; trong khi đó dịp Quốc Khánh, số ngày nghỉ là 4.
12/19/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
3 điểm mới về chính sách BHYT từ năm 20213 điểm mới về chính sách BHYT từ năm 2021
Từ năm 2021, bảo hiểm y tế (BHYT) có những chính sách mới người dân cần biết. Đó là chính sách về điều trị nội trú trái tuyến; Thẻ BHYT mới; Điều chỉnh đối tượng tham gia hộ gia đình.

Sau đây là những chính sách mới về bảo hiểm y tế có tác động lớn đến mọi người từ năm 2021.

1. Được hưởng 100% chi phí điều trị nội trú trái tuyến tỉnh
Từ ngày 1-1-2021, trường hợp người có thẻ BHYT tự đi khám chữa bệnh (KCB) không đúng tuyến được quỹ BHYT thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật BHYT (mức hưởng khi đi khám đúng tuyến) theo tỷ lệ sau đây:
- Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
- Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước (Hiện nay chỉ được thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng của thẻ BHYT).
-  Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí KCB.
Vì vậy, người dân có thẻ BHYT khi đi khám, chữa bệnh trái tuyến sẽ được hưởng 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước. Đồng nghĩa với đó, người bệnh có thể điều trị nội trú ở bất kì tỉnh thành nào trên cả nước cũng đều được quỹ BHYT thanh toán toàn bộ chi phí khám chữa bệnh.
2.Sử dụng mẫu thẻ BHYT mới 
 Căn cứ Quyết định 1666/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, mẫu thẻ BHYT mới sẽ được sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01/4/2021. Tuy nhiên, thẻ BHYT đã cấp còn thời hạn sử dụng trước ngày này thì người dân tiếp tục được dùng để khám chữa bệnh BHYT.
Mẫu thẻ BHYT mới được đánh giá là có nhiều ưu điểm so với mẫu thẻ BHYT giấy đã sử dụng hiện nay. Cụ thể:
Kích thước nhỏ hơn, được ép plastic sau khi in để người dân dễ dàng đem theo cũng như bảo quản; Mã số thẻ ngắn gọn với 10 ký tự (thẻ BHYT hiện nay là 14 chữ số) giúp thực hiện các thủ tục nhanh chóng; Thêm thông tin nơi cấp, nơi đổi thẻ để người dân tiết kiệm thời gian tìm kiếm nơi cấp, đổi thẻ; Bỏ thông tin về địa chỉ cư trú trên thẻ BHYT, thẻ BHYT của trẻ dưới 06 tuổi không còn ghi tên cha, mẹ…
Đặc biệt, mặt sau của thẻ BHYT đã thay đổi phần lớn nội dung so với mẫu thẻ BHYT hiện hành để người tham gia tiện tra cứu thông tin sử dụng thẻ…
3/ Từ 01/07/2021, điều chỉnh đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình
Nội dung này được đề cập tại Luật Cư trú 2020, sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Theo đó, khoản 2 Điều 38 Luật Cư trú sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi năm 2013, 2014, 2015 và 2018) như sau:
Có thể thấy, đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình từ ngày 01/7/2021 là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp, thay vì có tên cùng Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú như hiện nay.
Quy định này xuất phát từ việc Sổ hộ khẩu và Sổ tạm trú chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2022. Đồng thời, cơ quan đăng ký cư trú cũng sẽ không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú mà thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công dân trên Cơ sở dữ liệu về cư trú.
(Nguồn: Molisa.gov.vn)
12/18/2020 4:00 PMĐã ban hànhGiảm nghèoTin3 điểm mới về chính sách BHYT từ năm 2021/PublishingImages/2020-12/thebaohiemyte-1601803532551_1512122632_Key_28122020151634.jpg
Từ năm 2021, bảo hiểm y tế (BHYT) có những chính sách mới người dân cần biết. Đó là chính sách về điều trị nội trú trái tuyến; Thẻ BHYT mới; Điều chỉnh đối tượng tham gia hộ gia đình.
12/18/2020 4:00 PMYesĐã ban hành
Điểm mới về trả lương qua thẻ ATM cho người lao động từ năm 2021Điểm mới về trả lương qua thẻ ATM cho người lao động từ năm 2021
Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2021. Tại Khoản 2 Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định: 

- Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.

- Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
Như vậy, theo quy định trên thì từ năm 2021, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải chi trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương cho người lao động nếu người sử dụng lao động trả lương cho người lao động qua tài khoản cá nhân của người lao động mở tại ngân hàng.
Ngoài ra, theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, khi trả lương, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động; trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
Trong trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương..


11/26/2020 9:00 PMĐã ban hànhLao động - Tiền lươngTinĐiểm mới về trả lương qua thẻ ATM cho người lao động từ năm 2021/PublishingImages/2020-11/rut-tien-atm-15762968994331446544904_Key_26112020203531.jpg
Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2021. Tại Khoản 2 Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định: 

11/26/2020 9:00 PMYesĐã ban hành
Quốc hội "chốt" chưa điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo năm 2021Quốc hội "chốt" chưa điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo năm 2021
Quốc hội quyết năm 2021, tổng mức vay của ngân sách Nhà nước là 608.569 tỷ đồng; đồng thời “chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo”.

Chiều nay (12/11), với tỷ lệ tán thành lên 92,53%, Quốc hội đã chính thức thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021.

Theo Nghị quyết, năm 2021, tổng thu ngân sách Nhà nước là 1.343.330 tỷ đồng, tổng chi là 1.687.000 tỷ đồng. Tổng mức vay của ngân sách Nhà nước là 608.569 tỷ đồng.
Mức bội chi ngân sách Nhà nước là 343.670 tỷ đồng, tương đương 4% tổng sản phẩm trong nước (GDP). Trong đó, bội chi ngân sách Trung ương là 318.870 tỷ đồng (tương đương 3,7% GDP); bội chi ngân sách địa phương là 24.800 tỷ đồng (tương đương 0,3% GDP).
Tập trung nguồn lực chống Covid-19, khắc phục hậu quả thiên tai
Quốc hội thống nhất, trong năm 2020, không thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. Tập trung nguồn lực để phòng, chống dịch Covid-19, khắc phục hậu quả thiên tai.
Năm 2021 cũng chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo. Các bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về tạo nguồn cải cách tiền lương.
Riêng những địa phương đã có cam kết đảm bảo nhu cầu cải cách tiền lương và chính sách an sinh xã hội đến hết năm 2020, trường hợp dự toán năm 2021 thiếu nguồn sẽ được ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện chính sách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội theo các chế độ quy định.
Các địa phương có điều tiết về ngân sách Trung ương, trường hợp xác định bảo đảm nguồn kinh phí cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội cho cả lộ trình đến năm 2025, không đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ thì được phép báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định việc sử dụng nguồn làm lương còn dư để đầu tư các dự án đầu tư phát triển theo quy định tại Nghị quyết số 86/2019/QH14.
Sẽ ưu tiên tăng lương hưu cho người nghỉ trước năm 1995 sau tổng kết
Trong quá trình thảo luận về ngân sách Nhà nước, một số đại biểu Quốc hội đề nghị điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu trước năm 1993, rà soát các nội dung về chưa điều chỉnh tiền lương năm 2020, 2021 và chưa điều chỉnh chuẩn nghèo.
Trình bày báo cáo giải trình trước khi Quốc hội biểu quyết thông qua, Chủ nhiệm Uỷ ban Tài chính Ngân sách Nguyễn Đức Hải cho hay, Kết luận số 91 của Hội nghị Trung ương 13 quy định “trong năm 2021 chưa điều chỉnh lương cơ sở, chưa điều chỉnh chuẩn nghèo”.
Báo cáo của Chính phủ cũng cho thấy, năm 2020 hụt thu khoảng 190 nghìn tỷ đồng so với dự toán; dự toán thu cân đối ngân sách năm 2021 giảm trên 170 nghìn tỷ đồng so với dự toán năm 2020.
Vì vậy, “chưa cân đối được nguồn để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp xã hội và trợ cấp hàng tháng (đối tượng do ngân sách bảo đảm), trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2020 và năm 2021, cũng như điều chỉnh chuẩn nghèo cho giai đoạn tới”.
Về việc ưu tiên điều chỉnh mức tăng trợ cấp người có công, lương hưu và trợ cấp cho những người nghỉ hưu trước năm 1995, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho rằng “cần thiết”. Song cần tổng kết về số lượng, phạm vi, mức hỗ trợ để xây dựng dự kiến kinh phí bố trí cũng như bảo đảm chính sách hỗ trợ lâu dài, phù hợp với khả năng ngân sách Nhà nước.
Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ sớm có tổng kết, đánh giá và xây dựng phương án điều chỉnh phù hợp, báo cáo Quốc hội theo hướng ưu tiên hơn cho đối tượng trên trong thời gian tới.
Cũng trong Nghị quyết mới được thông qua, Quốc hội giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2021. 
Theo đó, Quốc hội giao Chính phủ tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; chống thất thu thuế, chống chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử; cải cách, hiện đại hóa hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước; 
Thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai; đẩy nhanh công tác cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo Đề án đã được phê duyệt.
Nghị quyết thông qua dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2021, cụ thể:
1. Tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.343.330 tỉ đồng.
2. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 1.687.000 tỉ đồng.
3. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 343.670 tỉ đồng, tương đương 4% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:
Bội chi ngân sách trung ương là 318.870 tỉ đồng, tương đương 3,7%GDP;
Bội chi ngân sách địa phương là 24.800 tỉ đồng tương đương 0,3%GDP.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 608.569 tỉ đồng.


11/14/2020 9:00 PMĐã ban hànhGiảm nghèoTinQuốc hội "chốt" chưa điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo năm 2021/PublishingImages/2020-11/3-16051735009812010740262-crop-16051735078072119891572_Key_26112020203846.jpg
Quốc hội quyết năm 2021, tổng mức vay của ngân sách Nhà nước là 608.569 tỷ đồng; đồng thời “chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở, chuẩn nghèo”.
11/14/2020 9:00 PMYesĐã ban hành
Tổ chức Hội nghị tập huấn sử dụng phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Hướng dẫn tạo tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Tuyên truyền Cải cách hành chínhTổ chức Hội nghị tập huấn sử dụng phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Hướng dẫn tạo tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Tuyên truyền Cải cách hành chính

     Thực hiện Công văn số 2277/UBND-VHXH ngày 22/9/2020 của UBND tỉnh về việc triển khai phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh. Ngày 23/10/2020, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức buổi tập huấn về công tác sử dụng phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Hướng dẫn tạo tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Tuyên truyền Cải cách hành chính đến các công chức, viên chức.

    z2140894920080_75da643cd3eef24528c2ffc9cc59588b.jpg

Chuyên viên CNTT - Văn phòng Sở hướng dẫn tạo tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

     Tại Buổi tập huấn, các công chức, viên chức đã được triển khai nhập liệu thông tin cá nhân công chức, viên chức lên phần mềm công chức, viên chức và hướng dẫn tạo tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Bên cạnh đó, còn lồng ghép tuyên truyền Cải cách hành chính như DVC mức độ 4 của ngành LĐTBXH, cách thức nộp hồ sơ, kiến nghị trên MXH Zalo,...

    Qua buổi tập huấn, các đại biểu tham dự cơ bản nắm được cách sử dụng các phần mềm, tạo tài khoản, nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của tỉnh./.



10/25/2020 5:00 PMĐã ban hànhPhòng, chống tệ nạn xã hộiTinTổ chức Hội nghị tập huấn sử dụng phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Hướng dẫn tạo tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Tuyên truyền Cải cách hành chính/PublishingImages/2020-11/z2140894920079_bf9d2e634141eb8f2f346db2b38ee95e_Key_09112020161943.jpg
10/25/2020 5:00 PMYesĐã ban hành
1 - 30Next